ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC CẤP   11/15/2015 11:59:43 PM

Đề tài cấp Bộ và tương đương

Đề tài 1

* Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) dựa trên chuẩn ebXML cho siêu thị và các nhà cung ứng

* Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Minh

* Các thành viên tham gia đề tài: PGS.TS. Đàm Gia Mạnh; ThS. Nguyễn Bình Minh; ThS. Nguyễn Trần Hưng; ThS. Vũ Thị Thúy Hằng; ThS. Vũ Thị Hải Lý; ThS. Lê Thị Hoài; ThS. Nguyễn Minh Đức; CN. Lê Xuân Cù.

* Mã số đề tài: B2012-07-05.

* Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu (cấp Bộ) đề tài: QĐ 5497 /QĐ-BGDĐT ngày 20/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

* Kết quả nghiệm thu đề tài: Tốt.

* Tóm lược nội dung đề tài:

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) dựa trên chuẩn ebXML (ebXML/EDI) ngày càng phổ biến. EbXML/EDI có nhiều ưu việt so với EDI truyền thống, phù hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này rất quan trọng đối với phát triển Thương mại điện tử (TMĐT). Ở Việt Nam, TMĐT nói chung, EDI nói riêng ngày càng được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, ebXML/EDI chưa được các doanh nghiệp Việt Nam triển khai ứng dụng. Các điều kiện về pháp lý, cơ sở hạ tầng CNTT-TT xã hội cũng như trong doanh nghiệp về cơ bản đáp ứng yêu cầu ban đầu triển khai ebXML/EDI. Trên cơ sở phân tích đặc điểm quy trình kinh doanh, tính chất các quan hệ kinh doanh và các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, đề tài đề xuất một mô hình triển khai ứng dụng ebXML/EDI cho Công ty Siêu thị Hà Nội (Hapro) và các nhà cung ứng của Hapro. Nhận thức đầy đủ về ebXML/EDI, đưa ứng dụng ebXML/EDI vào chiến lược TMĐT của doanh nghiệp, cũng như xây dựng, phát triển các chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp là những điều kiện hết sức quan trọng để triển khai thành công ebXML/EDI. Để triển khai một dự án ebXML/EDI thành công, nỗ lực của một doanh nghiệp đơn độc hoặc một vài doanh nghiệp là chưa đủ. Cần có sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hiệp hội ngành nghề có liên quan.

* Abstract:

Electronic data interchange (EDI) based on ebXML standards becomes more popular. EbXML/EDI has many advantages compared to traditional EDI. , suitable for all types of businesses, including small and medium enterprises. This is very important for the development of electronic commerce (e-commerce) in Vietnam. E-commerce in general, EDI in particular becomes increasingly popular in Vietnam. However, EDI based on ebXML standards is not deployed by Vietnam enterprises until now. The legal conditions, the ICT infrastructure in society, as well as in enterprises basically meet the requirements of the initial deployment of ebXML/EDI. The full awareness of ebXML/EDI, putting ebXML/EDI application on business e-commerce strategy, as well as the construction and development of the supply chain of enterprises are crucial conditions for successfully implementing ebXML/EDI. To successfully deploy an ebXML/EDI project, the efforts of a single business or several businesses are not enough. It should have been the active support of concerned government agencies, organizations, and professional associations.

Đề tài cấp Trường

 Đề tài 1

* Tên đề tài: Nghiên cứu mô hình cộng đồng ảo Facebook.com và khai thác các tiện ích của Facebook phục vụ hoạt động bán lẻ điện tử cho Công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh

* Chủ trì đề tài: Lê Xuân Cù, Nguyễn Phan Anh (đồng chủ nhiệm)

* Quyết định giao đề tài số 693 TM-KHĐN ngày 8 tháng 11 năm 2010 của Trường Đại học Thương mại

* Quyết định nghiệm thu đề tài số 579/ TM-KHĐN ngày 18/08/2011 của Trường Đại học Thương mại

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Khá

* Tóm lược:

Hiện nay, mô hình nhà cung cấp cộng đồng trong thương mại điện tử là một mô hình rất hấp dẫn đối với giới công nghệ và những nhà đầu tư mạo hiểm. Vì đây là mô hình kinh doanh đem lại nguồn lợi nhuận và mang đến cơ hội cho các doanh nghiệp có thể khai thác những lợi thế của mạng lưới cộng đồng với số lượng người dùng lên đến hàng trăm triệu người ở khắp mọi nơi trên thế giới. Một trong những nhà cung cấp cộng đồng ảo trên thế giới đã tạo nên “một hiệu ứng- cuộc cách mạng mang tính toàn cầu” (Theo tác giả David Kipkpatrick) là Facebook. Trần Anh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử. Tuy nhiên, hiệu quả của ứng dụng chưa đạt hiệu quả kinh doanh. Với các tiện ích của Facebook có thể hỗ trợ Trần Anh phát triển hoạt động kinh doanh trong TMĐT.

Đề tài tập trung nghiên cứu các tiện ích ứng dụng của Facebook trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và Trần Anh nói riêng. Qua đó, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển các tiện ích trong hoạt động bán lẻ điện tử của Công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh.

* Summary:

The community provider in e-commerce sector is attracting businesses and venturous investors. This model provides a lot of opportunities for businesses to be appealing to an increasing number of users who will be potential customers in the near future. The online community providers in an era of the Internet creates " A new tide – the global revolution" (according to David Kipkpatrick) is Facebook – has the largest subscribers in one of the global social networks. Tran Anh applies electronic commerce sector in recent times. Nonetheless, Tran Anh do not reach a desirable achievement. The benefits of Facebook ensure to support the trade online of “click and mortar” in general,  and it of Tran Anh in particular.

This research focuses on analyzing the efficiency of the community provider model – typically Facebook - including the features, the useful tools, etc along with applying to Tran Anh Jsc. Finally, some solutions are offered  to develop the e-retailer model of the Digital World Tran Anh. Jsc.

Đề tài 2

* Tên đề tài: Giải pháp tăng cường hiệu lực thanh toán điện tử sử dụng thẻ ATM tại các doanh nghiệp bán lẻ điện tử trên địa bàn Hà Nội

* Chủ trì đề tài: Vũ Thị Thúy Hằng (đồng chủ nhiệm)

* Quyết định giao đề tài số 693 TM-KHĐN ngày 8 tháng 11 năm 2010 của Trường Đại học Thương mại

* Quyết định nghiệm thu đề tài số 581 ngày 29/09/2011 của Trường Đại học Thương mại

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Tốt

* Tóm lược:

Thương mại điện tử Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, đòi hỏi phải có các phương tiện thanh toán đa dạng, phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động giao dịch điện tử. Hiện có rất nhiều các phương thức thanh toán điện tử đang tồn tại với mức độ phù hợp khác nhau như thẻ tín dụng, thẻ ATM, ví điện tử… Có những phương tiện thanh toán phổ biến trên thế giới nhưng ở Việt Nam lại chưa phải là phương tiện phù hợp. Chính vì vậy, đề tài của nhóm tác giả chú trọng đến phương thức thanh toán qua thẻ ATM vì thẻ ATM đang là loại thẻ phổ biến ở Việt Nam với số lượng thẻ đã phát hành lớn, lên tới con số gần 31 triệu thẻ vào năm 2010. Phương thức thanh toán qua thẻ ATM đang trong giai đoạn đầu phát triển và sẽ trở nên rất tiềm năng trong một vài năm tới, thể hiện qua số lượng người sử dụng thẻ, cơ sở hạ tầng cho thanh toán thẻ hiện có… Để thúc đẩy hoạt động thanh toán này, nhóm tác giả đã đưa ra một số đề xuất, kiến nghị cho các ngân hàng, các nhà bán lẻ điện tử và các cơ quan Nhà nước. Nhóm tác giả mong muốn rằng các giải pháp này có thể đóng góp một phần, làm thúc đẩy hoạt động thanh toán thẻ ATM nói riêng và thanh toán điện tử tại Việt Nam nói chung, làm cho thương mại điện tử Việt Nam phát triển với tốc độ nhanh chóng hơn.

* Summary

Vietnam e-commerce is growing rapidly, requiring the various payment instruments, appropriate to promote the development of electronic transactions. There are a lot of electronic payment methods exist with different relevance as a credit card, ATM card, electronic purse ... There are popular payment methods in the world but not yet in Vietnam Is suitable means. Therefore, the theme of the authors focus on the payment method via ATM for ATM cards are popular in Vietnam with the number of cards issued large, amounting to nearly 31 million card numbers in 2010. The method of payment through ATM cards are in the early development stage and will be very prospective in the next few years, as reflected by the number of people using the card, the infrastructure for the existing card payment ... In order to promote this payment, the authors came up with some suggestions and recommendations for banks, electronic retailers and state agencies. The authors expect that these solutions promote ATM and electronic payment in Vietnam.

Đề tài 3

* Tên đề tài: Phát triển dịch vụ chữ ký số cho các doanh nghiệp ứng dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam

* Chủ trì đề tài: Lê Duy Hải và Vũ Thị Hải Lý

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số 881/ QĐ - ĐHTM ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Hiệu Trưởng Đại học Thương mại.

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Tốt

* Tóm lược:

Xu hướng phát triển nền kinh tế tri thức và thương mại điện tử trên thế giới trong hơn một thập kỷ qua, nhất là sự tăng trưởng trong việc phát triển Thương mại điện tử ở những quốc gia tiên phong như Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Úc và một số nước EU… đã tạo ra những điều kiện kinh nghiệm phát triển cho thương mại điện tử ở Việt Nam.

Thương mại điện tử Việt Nam ngày càng phát triển, thể hiện ở sự đa dạng của các mô hình kinh doanh, ở số lượng các giao dịch qua mạng cũng như doanh thu thu được từ hoạt động này. Thương mại điện tử đã vượt ra khỏi lĩnh vực thương mại, tác động ngày một sâu sắc đến các lĩnh vực khác và hứa hẹn mang lại những thay đổi to lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội. Thương mại điện tử ngày càng nhận được sự quan tâm của Chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Bên cạnh đó, để khai thác tốt các lợi ích của Thương mại điện tử cũng có nhiều vấn đề đặt ra cần phải giải quyết như vấn đề an toàn, an ninh cho các giao dịch trên mạng, các vấn đề về bảo vệ bí mật của thông tin, tính riêng tư, các vấn đề về công nghệ thông tin và truyền thông… Đây là vấn đề đặt ra không chỉ cho Thương mại điện tử Việt Nam mà cho Thương mại điện tử của tất cả các nước trên thế giới. Vấn đề này luôn là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong các tài liệu về Thương mại điện tử.

Để giải quyết vấn đề này, biện pháp phổ biến nhất hiện nay là sử dụng chữ ký số. Giải pháp này đã được sử dụng ở nhiều nước phát triển về Thương mại điện tử và tỏ ra khá hữu hiệu trong việc đảm bảo các vấn đề an toàn, an ninh cho thông tin giao dịch cũng như thông tin của các đối tượng tham gia vào quá trình giao dịch.

* Summary:

The development trend of knowledge economy and e-commerce in the world for over a decade, especially the growth in the development of electronic commerce in the pioneer countries such as USA, Canada, Japan Japan, Australia and some European countries ... have created the conditions for the development experience for e-commerce in Vietnam. Ecommerce went beyond the field of trade, deepening impact to other fields and promises to bring great changes to all aspects of social life. ECommerce increasingly received attention from the government, businesses and consumers. Besides, in order to better exploit the benefits of electronic commerce are also many issues raised need to be addressed as the safety and security for online transactions, the issue of protecting confidential of information, privacy, issues of information and communications technology ... This is a question not only for Vietnam E-commerce E-commerce but for all countries of the world. This issue is always one of the most important issues in the document on electronic commerce. To solve this problem, the most common methods used today are digital signatures. This solution has been used in many developed countries about eCommerce and proved quite effective in ensuring the safety and security for transaction information as well as information of the participants in the transaction process.

Đề tài 4

* Tên đề tài: Phát triển vi thanh toán điện tử tại Việt Nam - Những vấn đề đặt ra và giải pháp

* Chủ trì đề tài: Nguyễn Trần Hưng

* Quyết định giao đề tài: 746/QĐ-ĐHTM ngày 23/11/2012 của Hiệu Trưởng Trường ĐH Thương mại.

* Quyết định nghiệm thu đề tài:

* Kết quả nghiệm thu đề tài: Xếp loại Tốt.

* Tóm lược:

Thanh toán điện tử là một nhân tố cấu thành cực kỳ quan trọng trong thương mại điện tử, cũng đồng thời là thước đo trình độ ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh hiện đại. Có rất nhiều công cụ thanh toán điện tử khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là thanh toán qua thẻ tín dụng. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều giao dịch điện tử mà thanh toán bằng thẻ tín dụng không phải là giải pháp tối ưu, đặc biệt là đối với giao dịch thanh toán nhỏ. Một dịch vụ thanh toán điện tử khác đã được phát triển để hỗ trợ các kiểu giao dịch này, đó chính là vi thanh toán.

Là một trong những nội dung quan trọng của thanh toán điện tử, vi thanh toán đang ngày càng chứng tỏ được những lợi ích và vai trò tích cực của mình trong việc thu lợi nhuận từ những giao dịch có giá trị rất nhỏ. Tuy vậy, trên thực tế nhận thức của nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam về vi thanh toán cũng rất mơ hồ khiến cho việc ứng dụng vi thanh toán để thu lợi nhuận trên các website cung cấp nội dung hoặc bán lẻ điện tử có giá trị nhỏ chưa thực sự được phát triển.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đề xuất đề tài: “Phát triển vi thanh toán điện tử tại Việt Nam – thực trạng và giải pháp” nhằm phát triển một loại hình thanh toán mới mẻ ở Việt Nam, giúp cho các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ giá trị nhỏ tại Việt Nam có thêm cơ hội kinh doanh và có được doanh thu trực tuyến khi ứng dụng phương thức thanh toán này. Đề tài nhằm cung cấp cách hiểu rõ ràng về vi thanh toán, cũng như khái quát về thực trạng phát triển vi thanh toán của Việt Nam trong sự so sánh với xu hướng phát triển của thế giới và đưa ra một số yếu tố được coi là giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của hình thức thanh toán này ở Việt Nam.

* Summary:

 Electronic payment is a constituent factor extremely important in e-commerce, is also a measure of the level of e-commerce applications in modern business. There are many electronic payment instruments vary but the most popular is still the payment via credit card. However, in reality there are so many electronic transactions that payment by credit card is not the best solution, especially for small payment transactions. A service of electronic payment have been developed to support this type of transaction, which is micro payments. The theme aims to provide a clear understanding of micro-payments, as well as an overview on the status of development of Vietnam's payment in comparison with the development trend of the world and offer a number of factors to be considered the solution to accelerate the development of this form of payment in Vietnam.

Đề tài 5

* Tên đề tài: Thiết lập và thẩm định một kế hoạch kinh doanh điện tử

* Chủ trì đề tài: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số 746 ngày 23/11/2012  của Đại học Thương mại

* Quyết định nghiệm thu số 450 ngày 28/06/2013 của Đại học Thương mại

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Tốt

* Tóm lược:

Trong năm 2000 và 2001 hơn 600 công ty dot-com ở Mỹ đã sụp đổ và hơn 1.000 công ty khác trên toàn thế giới cũng trong tình trạng tương tự. Vấn đề với hầu hết các công ty dot-com đó là: trong quá trình họ có gắng phát triển đạt tới quy mô tạo ra được lợi nhuận thì họ lại bị lỗ đối với mỗi khách hàng tăng thêm. Rõ ràng các doanh nghiệp sẽ không thành công nếu không có đủ kinh phí hoạt động, mặc dù họ có những ý tưởng kinh doanh hay và độc đáo. Không giống như thương mại truyền thống, thương mại điện tử thường được các nhà đầu tư hỗ trợ về mặt tài chính. Thẩm định giúp các nhà đầu tư lựa chọn những kế hoạch kinh doanh tốt, ngăn chặn những kế hoạch kém hiệu quả, nhận dạng và đánh giá những rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó, Internet tạo ra sự kết nối với khách hàng và đem đến các cơ hội mở rộng thị trường. Vì vậy, để thuyết phục các nhà đầu tư, giúp doanh nghiệp vượt qua rủi ro trong thị trường, người chủ dự án cần thiết lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, khả thi và phù hợp với thị trường điện tử luôn luôn thay đổi.

* Summary:

In 2000 and 2001 more than 600 companies in the US dot-com crash and more than 1,000 other companies around the world are also in a similar situation. The problem with most of the dot-com companies were: in the process they have developed to achieve the scale to create profit, they suffered losses for each additional customer. Clearly, the business will not succeed if there is not enough operating funds, even though they have ideas or unique business. Unlike traditional business, e-commerce often investors financial support. Appraising help investors choose the best business plan, to prevent the inefficient plan, identify and assess potential risks. Besides, the Internet creates the connection with the customer and provide opportunities to expand the market. Therefore, to convince investors, helping businesses overcome market risks, project owners should establish a detailed business plan, feasibility and matching electronic market always replace change.

Đề tài 6

* Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá chất lượng website bán lẻ điện tử theo tiếp cận quản trị kinh doanh qua các website bán sách cứng của Việt Nam

* Chủ trì đề tài: Chử Bá Quyết

* Mã số đề tài: CS-2012-38

* Quyết định nghiệm thu đề tài số 881/QĐ-ĐHTM

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại):  Tốt

* Tóm lược:

Ứng dụng TMĐT ngày càng phổ biến. TMĐT gắn liền với sử dụng các phương tiện điện tử, mạng Internet... và điển hình nhất là website TMĐT. Website TMĐT vừa là công cụ, vừa là môi trường cung cấp các dịch vụ để người dùng giao dịch mua bán hàng hóa. Để các website thu hút và giữ chân khách hàng truy cập và tiến hành giao dịch, thì các doanh nghiệp phải chú trọng vào xây dựng website có chất lượng, đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, hỗ trợ khách hàng sử dụng dễ dàng. Vì thế, đánh giá chất lượng website TMĐT vì thế trở nên rất cần thiết.

Đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượng website TMĐT, chủ yếu là các website bán sách cứng ở Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, so sánh có hệ thống các tiêu chí đánh giá website TMĐT từ các nghiên cứu trước, hướng tiếp cận là tìm kiếm các tiêu chí chung nhất cho đánh giá chất lượng website TMĐT từ phía người dùng, kết hợp khảo sát một số website bán sách cứng ở Việt Nam, so sánh các tiêu chí đạt được và chưa đạt được, để đưa ra một số nhận định, đánh giá.

* Summary:

The research project assessing the quality of e-commerce websites, mainly the sale of hardware website in Vietnam. The study was carried out on the basis of systematic synthetic benchmarks eCommerce site from previous studies, the approach is to find the most common criteria for assessing the quality of e-commerce websites from users combined examine some of the hard sell website in Vietnam, comparing the criteria achieved and not achieved, to give some identification, assessment.

Đề tài 7

* Tên đề tài: Phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử cho người tiêu dùng

* Chủ trì đề tài: Nguyễn Bình Minh

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số số QĐ746-ĐHTM. Mã số đề tài: CS-2012-74

* Quyết định nghiệm thu đề tài số QĐ nghiệm thu số 446/QĐ-ĐHTM

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Tốt

* Tóm lược:

Trong cuộc sống hàng ngày người tiêu dùng cũng phải tiếp nhận rất nhiều loại hóa đơn khác nhau cho các dịch vụ, sản phẩm mà họ sử dụng. Đặc biệt là các dịch vụ, sản phẩm có tính thiết yếu, bắt buộc và có tính thường xuyên như điện, nước, điện thoại … thì việc lưu trữ hóa đơn, thanh toán hóa đơn như hiện nay sẽ tốn nhiều thời gian, công sức của cả hai bên: người tiêu dùng và nhà cung cấp dịch vụ. Sẽ dễ dàng hơn trong đối chiếu,quản lý lịch sử đóng, trả phí cho bên cung cấp dịch vụ, hàng hóa; sẽ thuận tiện hơn trong việc tiếp nhận, chi trả các chi phí đó cho người tiêu dùng nếu các hóa đơn thông thường như hiện tại được thay bằng hóa đơn điện tử. Không những thế, điều này còn đem lại lợi ích cho xã hội khi những chi phí về con người, thời gian vốn dành cho hoạt động khởi tạo, chi trả, lưu trữ hóa đơn sẽ được giảm bớt trong khi hiệu quả đem lại thì tích cực hơn. Nghiên cứu đã hệ thống hóa lý thuyết về mô hình nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đồng thời đưa ra giải pháp phát triển mô hình này tại Việt Nam.

* Summary:

In daily life consumers have also received a lot of different kinds of bills for services and products that they use. Especially the services and products is essential, mandatory and regular features such as electricity, water, telephone, ... then the storage bill, bill payments current will take time, work strength of both parties: the consumer and the service provider. It is easier in the collation, management closed history, paid to the supplier of services and goods; would be more convenient in receiving, paying those costs to consumers if the normal bill as currently being replaced with electronic invoicing. Not only that, it also brings benefits to society when the human cost, time for activities which create, payment, invoice archive will be reduced while effectively bring the more positive. Research has systematized the theory of model service provider of electronic invoice solution offering concurrent development model in Vietnam.

Đề tài 8

* Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công trong bán lẻ điện tử mặt hàng sách ở Việt Nam

* Chủ trì đề tài: Chử Bá Quyết

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số QĐ746-ĐHTM. Mã số đề tài: CS-2012-75

 * Quyết định nghiệm thu đề tài số QĐ nghiệm thu số 447/QĐ-ĐHTM

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại):  Tốt

* Tóm lược:

Nghiên cứu đã tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của ứng dụng TMĐT và BLĐT; đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thành công BLĐT mặt hàng sách; điều tra khảo sát và phân tích dữ liệu, từ đó chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Nghiên cứu cũng đề xuất những gợi ý đối với doanh nghiệp/website BLĐT trong quan tâm những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng nhất đối với thành công BLĐT trong điều kiện thị trường kinh doanh sách ở Việt Nam hiện nay

* Summary:

Review the research status relating  factors affecting the success of e-commerce and etailing; proposed factors model affecting the success of etailing, indicating the influence measures of these factors. The study also recommended the suggestions for business  and ecommerce website under books area in Vietnam

Đề tài 9

* Tên đề tài: Phát triển chức năng quản lý quan hệ đối tác trong hệ thống phần mềm Kế hoạch hóa nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong doanh nghiệp TMĐT Việt Nam

* Chủ trì đề tài: Lê Thị Hoài

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số QĐ746-ĐHTM. Mã số đề tài: CS-2012-76

* Quyết định nghiệm thu đề tài số QĐ nghiệm thu số 448/QĐ-ĐHTM

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Khá

* Tóm lược:

Khái niệm quản lý quan hệ đối tác vẫn còn khá mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, việc quản lý đối tác ngày càng trở nên quan trọng. Quá trình quản lý quan hệ đối tác (Partner Relationship Management – PRM) đòi hỏi một kế hoạch tập trung và thực hành có hệ thống, có phương pháp và phải nhất quán trong toàn doanh nghiệp. Nhiều công ty nước ngoài sử dụng một công cụ, gọi là kế hoạch quản lý đối tác trong bộ phần mềm kế hoạch hóa nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning – ERP) hay còn được gọi là kế hoạch hóa nguồn tài nguyên doanh nghiệp. Bản kế hoạch này liệt kê các đối tác chủ chốt của doanh nghiệp, xác định vai trò, ảnh hưởng của họ đối với doanh nghiệp, cũng như “sách lược” mà doanh nghiệp dành cho họ.

Thực tế cho thấy hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chỉ áp dụng quản lý quan hệ đối tác theo cách truyền thống. Việc phát triển ứng dụng quản lý mối quan hệ đối tác dựa trên hệ thống phần mềm kế hoạch hóa nguồn lực doanh nghiệp còn chưa được các doanh nghiệp TMĐT tận dụng một cách triệt để và có hiệu quả. Chính vì thế, thay đổi nhận thức của các nhà quản trị về PRM là điều thực sự cần thiết trong bối cảnh kinh doanh xuyên biên giới như hiện nay.

* Summary:

Đề tài 10

* Tên đề tài: Nghiên cứu về mạng xã hội và ứng dụng mạng xã hội Facebook trong việc hỗ trợ hoạt động giảng dạy

* Chủ trì đề tài: Nguyễn Thị Tuyết Mai, Hoàng Hải Hà

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng):  Mã số đề tài: CS-2012-37

* Quyết định nghiệm thu đề tài số QĐ 348/QĐ – ĐHTM ngày 24/6/2013

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Giỏi

* Tóm lược:

Facebook đã thâm nhập sâu sắc các trường đại học và cũng đã có nhiều tác dụng trên nhiều khía cạnh của cuộc sống sinh viên. Sinh viên Việt Nam đang sử dụng Facebook như một phương tiện để giao tiếp và tương tác với những người khác vì những thuận lợi và phổ biến của nó. Mặt khác, hầu hết sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Thương mại có tài khoản Facebook và sử dụng nó trong cuộc sống hàng ngày. Do đó, nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của việc tham gia mạng xã hội trực tuyến cá nhân (trên Facebook) từ một quan điểm sinh viên. Dựa trên lý thuyết học tập xã hội, nghiên cứu này cho rằng việc tham giaFacebook của sinh viên Trường Đại học Thương mại có tác động tích cực trên kết quả học tập của họ. Ngoài ra, hai quá trình xã hội hóa được xã hội chấp nhận và tiếp biến văn hóa  có thể nối các trang web mạng xã hội tham gia với ba lĩnh vực kết quả học tập xã hội. Kết quả phân tích từ cuộc khảo sát cho thấy những tác động trực tiếp của việc tham gia Facebook của sinh viên Trường Đại học Thương mại đến quá trình học tập xã hội và kết quả của họ. Do đó, các trang web mạng xã hội trực tuyến (Facebook) không chỉ ảnh ​​hưởng mạnh mẽ kết quả học tập sinh viên Trường Đại học Thương mại, mà còn giúp họ thích nghi với văn hóa đại học và đạt được mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè đại học của họ, cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của mình tại trường Đại học Thương mại. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cho thấy một số hoạt động có thể giúp cả giảng viên Trường Đại học Thương mại và sinh viên sử dụng Facebook như một công cụ học tập hiệu quả .

* Summary:

The social network has been affecting the lives of users, especially Facebook. It has penetrated deeply into universities and effected on many aspects of student life. Vietnam students are using Facebook as a means to communicate and interact with others because of the advantages and its popularity. On the other hand, most students who have enrolled Vietnam University of Commerce have Facebook accounts. Therefore, this study investigated the effects of social network of individuals (on Facebook) from a student perspective. The analytical results from the survey showed that the direct impact of the student's Facebook participation to study social processes and their results. Therefore, the social network (Facebook) not only strongly influence student’ learning outcomes, but also help them adapt to the university culture. In addition, this study shows that some activities can help both teachers and students to use Facebook as an effective learning tool.

Đề tài 11

* Tên đề tài: Các vấn đề về an toàn trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

* Chủ trì đề tài: Lê Duy Hải và Trần Ngọc Diệp

* Quyết định giao đề tài: số 348/QĐ – ĐHTM ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Hiệu Trưởng Đại học Thương mại

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Khá

* Tóm lược:

Cùng với cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông đang diễn ra hết sức mạnh mẽ trên thế giới và tại Việt Nam, thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Hợp đồng điện tử là yếu tố trung tâm trong các hoạt động thương mại điện tử, đảm bảo sự thành công của các giao dịch điện tử giữa các tổ chức và cá nhân. Trong những năm gần đây, nhiều chính sách, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin, về thương mại điện tử và giao dịch điện tử đã được ban hành. Tuy nhiên, hợp đồng điện tử vẫn là vấn đề mới mẻ và phức tạp đối với các cơ quản quản lý, doanh nghiệp và cá nhân. Mặc dù có những lợi ích rõ ràng, sự phức tạp về kỹ thuật, luật pháp và quy trình kinh doanh của hợp đồng điện tử đem lại nhiều khó khăn, thách thức đối với các cơ quan, doanh nghiệp cũng như từng cá nhân trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử.

* Summary:

Nowaday, technology and communication are becoming more and more popular all over the world. So, electronic commerce has become an very important part of the national economic, organization activities, businesses and individuals. Electronic contract is a central element in the e-commerce activities , which ensuring the success of electronic transactions between parties. In recent years , many policies and legal documents on technology, e-commerce and e-transactions were issued. However, e-contract is still a complex problems for management agencies, businesses and individuals . Despite of obvious benefits, the dificulty of technical, legal policy and processes cause many difficulties and challenges for both the agencies and paties when paricipating or implementing the e-contracts. Vietnamese documents still have uncompelte terms, so the e-contracts paties always facing risks and not be protected by authorities and the law. This is the big trouble in developing e-commerce. Document focus on resolving legal problems of e-contract by propose solutions for legislation, agiencies, enterprises and consumers.

Đề tài 12

* Tên đề tài: Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ di động NFC trên thiết bị di động trong điều kiện Việt Nam hiện nay

* Chủ trì đề tài: Lê Xuân Cù

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số 348/ QĐ- ĐHTM ngày 24/06/2013 của ĐH Thương mại.

* Quyết định nghiệm thu đề tài số 284/QĐ-DHTM ngày 24/04/2014       

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Xuất sắc

* Tóm lược:

Công nghệ NFC và các dịch vụ ứng dụng được nhận định là xu thế ứng dụng mới hiện nay trên các thiết bị di động, đã đang thay đổi phương thức giao tiếp, trao đổi thông tin, các giao dịch thương mại. Do đó, các doanh nghiệp trên thế giới đang triển khai dịch vụ NFC, điển hình như với sự hỗ trợ của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, các ngân hàng, nhà bán lẻ, vận chuyển v.v. Sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng viễn thông và số lượng thuê bao mang đến các cơ hội để triển khai tích hợp công nghệ NFC trên các dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, tuy nhiên nước ta chưa triển khai ứng dụng công nghệ này. Với mục đích mong muốn được tìm hiểu về công nghệ mới này và phân tích điều kiện ở Việt Nam là yếu tố cơ bản cho việc ứng dụng và triển khai công nghệ NFC trên thiết bị di động, mang đến các dịch vụ tiện ích cho các đối tượng sử dụng các thiết bị di động thông minh.

* Summary:

The technology of NFC and service applications has been identified as a trendy application on mobile phones, has transform into the method of communication, the exchange of information, commercial transactions. Thus, businesses over the globe are applying NFC, typically with the links of telecom service providers, banks, retailers, transportation etc. The rapid development of telecommunication infrastructure as well as a large number of subscribers bring opportunities to implement NFC applications. The desirable purpose is to identify the state-of the-art technology and analyze the conditions in Vietnam for this application.

Đề tài 13

* Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ RFID (nhận dạng bằng sóng tần vô tuyến) trong thương mại điện tử

* Chủ trì đề tài: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số 348 ngày 24/6/2013 của Đại học Thương mại

* Quyết định nghiệm thu số 282 ngày 24/04/2014 của Đại học Thương mại

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Tốt

* Tóm lược:

Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu vết đối tượng. Có thể hiểu RFID như một loại mã vạch điện tử trong đó dữ liệu được mã hóa dưới dạng bit, được truyền đi và nhận biết thông qua sóng vô tuyến. Hệ thống RFID gồm hai thành phần: thành phần thứ nhất là những chiếc thẻ nhãn nhỏ (cỡ vài cm) có gắn chip silicon cùng ăng-ten radio, thành phần thứ hai là bộ đọc cho phép giao tiếp với thẻ nhãn và truyền dữ liệu tới hệ thống máy tính trung tâm. Trong đề tài của mình, tác giả giành 25 trang của chương 2 để giới thiệu tổng quan về công nghệ RFID, những ứng dụng của công nghệ này trong cuộc sống nhằm giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về công nghệ RFID. Tiếp đó, chương 3, tác giả đã tổng hợp và hệ thống các lợi ích, điều kiện ứng dụng, nhân tố ảnh hưởng tới khả năng ứng dụng RFID trong thương mại điện tử. Sau đó, giới thiệu chi tiết về 8 ứng dụng phổ biến của RFID trong thương mại điện tử. Trên cơ sở đó, kết hợp phân tích về tình hình ứng dụng, triển khai RFID tại Việt Nam, bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp trên thế giới như Amazon, Wal-mart, tác giả đưa ra những kết luận về triển vọng ứng dụng của RFID trong thương mại điện tử  tại Việt Nam.

* Summary:

Radio Frequency Identification (RFID) is the object recognition technology using radio waves, allowing the identification of objects via broadcast system, which can monitor, manage or keep track of objects. RFID system consists of two components: The first component is the small label cards fitted with silicon chips and radio antenna, the second component is to allow readers to communicate with the card label and data transmission data to a central computer system. During his subject, the author had 25 pages of chapter 2 for an overview of RFID technology, the application of this technology in life to help readers with an overview of RFID technology. Then, chapter 3, the author has synthesized and benefits system, application conditions, factors affecting the ability of RFID applications in electronic commerce. Then, introduce details about 8 popular applications of RFID in electronic commerce. On that basis, the combined analysis of the situation of applications, RFID deployment in Vietnam, lessons learned by enterprises such as Amazon, Wal-mart, the authors make conclusions about the prospects RFID applications in e-commerce in Vietnam.

Đề tài 14

* Tên đề tài: Phương pháp luận trong nghiên cứu thương mại điện tử

* Chủ trì đề tài: Chử Bá Quyết

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số: Mã số đề tài: CS-2014-39

* Quyết định nghiệm thu đề tài số

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại):  Tốt

* Tóm lược:

Trong TMĐT, các giao dịch và các hành vi thương mại diễn ra qua Internet, không đòi hỏi các bên phải gặp nhau. Nhiều vấn đề đặt ra là: mong muốn, nhu cầu người mua trực tuyến là gì?, đâu là khó khăn trong quá trình truy cập website TMĐT, người mua quan tâm gì ở các cửa hàng trực tuyến, thời gian truy cập, mặt hàng nào được khách hàng quan tâm... Nếu chỉ áp dụng các phương pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu truyền thống, như quan sát hành vi, thái độ người tiêu dùng, gặp khách hàng trực tiếp để trao đổi… thì các “bí ẩn”  về hành vi, thái độ, hoạt động của họ diễn ra qua Internet sẽ không được trả lời hoặc làm rõ.

Nghiên cứu tổng hợp những cách thức thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu dựa trên Internet và các website TMĐT; các lợi ích và những khó khăn trong thu thập dữ liệu; đề xuất các gợi ý khi thu thập dữ liệu qua Internet để tăng độ tin cậy, chính xác và khách quan. 

* Tóm lược:

Systemized and conceptual framework studing in how to collect data, analyze data based on Internet and e-commerce websites; the benefits and the difficulties in data collection; propose suggestions when collecting data over the Internet to increase the reliability, accuracy and objectivity.

Đề tài 15

* Tên đề tài: Phát triển ứng dụng công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID) trong quản trị kho hàng

* Chủ trì đề tài: Lê Duy Hải

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số 444/QĐ - ĐHTM ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Hiệu Trưởng Đại học Thương mại

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Khá

* Tóm lược:

Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trong chip ở khoảng cách xa, không cần tiếp xúc trực tiếp, không thực hiện bất kì giao tiếp vật lý nào giữa hai vật không nhìn thấy. Công nghệ này cho ta phương pháp truyền, nhận dữ liệu từ một điểm đến một điểm khác. Đây là một phương pháp đáng tin cậy để phát hiện và giám sát điện tử, một dạng mới của phương pháp truyền thông tin vô tuyến. Cũng có thể hiểu RFID như một loại mã vạch điện tử, trong đó dữ liệu được mã hóa dưới dạng bít, được truyền đi và nhận biết thông qua sóng vô tuyến. Ứng dụng công nghệ RFID vào quản trị kho hàng là việc gắn thẻ RFID lên sản phẩm, thùng hàng, pallet hàng... sau đó gán các ID của thẻ RFID vào phần mềm để đồng bộ hóa nó với một lượng dữ liệu nhất định liên quan tới sản phẩm đó. Thông qua một thiết bị đọc thẻ RFID cố định hoặc di động có thể dễ dàng thu thập các ID của thẻ RFID, từ đó phần mềm sẽ phân tích ID này để truy vấn ngược về dữ liệu hàng hóa. Ứng dụng công nghệ nhận dạng RFID trong quản trị kho hàng giúp quản lý hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Thông qua việc cung cấp đầy đủ và chính xác cho nhà quản trị các thông tin về lượng hàng tồn, rút ngắn thời gian nhập, xuất và kiểm kê kho sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và gia tăng lợi thế cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.

* Summary:

RFID (Radio Frequency Identification) technology identifies objects by radio waves, enabling a device to read the information contained in the chip at a distance, without direct contact, do not make any communication physical between two unseen objects. This technology gives business the method of transmission and receipt of data from one point to another point. This is a reliable method for detection and electronic surveillance, a new form of communication methods radio. Applied RFID identification technology in warehouse management to help manage the performance of the business during the period of international integration. Through the provision of complete and accurate information managers about inventory quantity, reduced the time to import, export and storage inventory will help save costs for businesses and increase competitive advantage with the competitors.

Đề tài 16

* Tên đề tài: Nghiên cứu xung đột kênh phân phối trong doanh nghiệp bán lẻ điện tử cho học phần Marketing điện tử

* Chủ trì đề tài: Chử Bá Quyết

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số: Mã số đề tài CS-2015-46

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Tốt

* Tóm lược:

Vấn đề xung đột kênh đã được đề cập trước khi xuất hiện Internet và TMĐT nhưng vấn đề xung đột kênh ngày càng trở lên phức tạp hơn khi TMĐT phát triển. Đối với doanh nghiệp bán lẻ điện tử cũng xảy ra các xung đột kênh. Nghiên cứu trình bày những hình thức tổ chức bán lẻ điện tử và các loại xung đột kênh phân phối ở các doanh nghiệp bán lẻ điện tử này. Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, đề tài trình bày các lợi ích và hạn chế của xung đột kênh, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục các hạn chế của xung đột kênh phân phối của doanh nghiệp bán lẻ điện tử.   

* Summary:

Channel conflict issue was mentioned before the Internet and e-commerce appears but channel conflict issues are becoming ever more complex as developing electronic commerce. For electronic retailers happens channel conflicts. Research presented the organizational form of electronic retail and distribution channel conflict types in the retail business electronically. Using the methodology document, the subject presented the benefits and limitations of channel conflict, which proposes solutions to overcome the limitations of the conflict of business channel electronic retailer.

Đề tài 17

* Tên đề tài: Phát triển dịch vụ ứng dụng trực tuyến E-logistics trong phân phối nội địa cho học phần Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử

* Chủ trì đề tài: Nguyễn Bình Minh

* Quyết định giao đề tài (hoặc Hợp đồng) số QĐ 444 QĐ-ĐHTM. Mã số đề tài CS-2015-48

* Quyết định nghiệm thu đề tài số: 243/QĐ-ĐHTM ngày 21/4/2015

* Kết quả nghiệm thu đề tài (xếp loại): Khá

* Tóm lược:

Đề tài nghiên cứu phát triển dịch vụ ứng dụng trực tuyến E-Logistic trong phân phối nội địa cho các doanh nghiệp TMĐT B2C Việt Nam, nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến việc phát triển dịch vụ ứng dụng trực tuyến E-Logistics, qua đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, đang dạng hóa và mở rộng các dịch vụ ứng dụng trực tuyến E-Logistic là cần thiết và rất hữu ích đối với doanh nghiệp TMĐT B2C hiện nay, đồng thời là cơ sở để cải thiện hoạt động đào tạo lý thuyết và thực hành cho sinh viên chuyên ngành quản trị thương mại điện tử tại Trường Đại học Thương mại.

* Summary:

This research analyze and assess the impact of these factors to the development of online application services E-Logistics, thereby finding solutions to improve the extraction efficiency, diversify and expand the online application services E-Logistics route is necessary and useful for B2C e-commerce businesses today, and is the basis for improving the training theory and practice for students of commerce administrator at School University of Commerce.