CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ   11/15/2015 11:54:47 PM

Tạp chí khoa học trong nước

Bài 1

* Tên bài: Một số vấn đề lý luận về thuế trong thương mại điện tử

* Tên tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Minh

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Kinh tế và phát triển,

* Số xuất bản: 178, trang:  Tháng năm xuất bản: 4/2012. Thành phố: Hà Nội.

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Thương mại điện tử làm nảy sinh các vấn đề mới liên quan đến thuế cần nghiên cứu giải quyết. Thực tiễn pháp luật thuế và thực thi pháp luật thuế ở các quốc gia rất khác nhau. Bài viết tập trung vào việc phân tích một số vấn đề lý luận là cơ sở cho hoạch định chính sách thuế trong Thương mại điện tử ở Việt Nam, bao gồm ba vấn đề chính. Thứ nhất, vấn đề về ảnh hưởng mang tính nguyên tắc cuả thương mại điện tử tới thuế, thể hiện qua sáu đặc trung căn bản của môi trường Internet. Thứ hai, vấn đề phân loại hàng hóa và dịch vụ truyền thống chưa đáp ứng được yêu cầu về đánh thuế trong TMĐT, cần có những nghiên cứu phân định, điều chỉnh cho phù hợp; Thứ ba, vấn đề liên quan tới khái niệm “cơ sở thường trú” trong TMĐT: cần có các nghiên cứu bổ sung cho nội hàm của khái niệm này.

* Summary:

Electronic commerce has brought forth the new aspects related to taxation, which need to be resolved. Our paper is concentrated on analyzing some theorical problems serving as the basic to tax policymaking for electronic commerce. Those are the problem of the principal impact of electronic commerce on taxation, the problem of classification of goods and services in electronic commerce and the problem related to the conception of “permanent establishment” in electronic commerce.

Bài 2

* Tên bài: Điện toán đám mây và triển khai ứng dụng tại Việt Nam

* Tên tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Minh

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Nghiên cứu  Thương mại

* Số xuất bản: số 3, trang:  Tháng năm xuất bản: 7/2013. Thành phố: Hà Nội.

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Ngày nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp sử dụng các ứng dụng trên nền tảng công nghệ thông tin,Internet và công nghệ điện toán đám mây để cung cấp những dịch vụ công nghệ thông tin theo một cách thức tiết kiệm chi phí. Điện toán đám mây là sự phát triển tiếp tục của điện toán lưới, điện toán tiện ích. Điện toán đám may bao gồm các thành phần là phân nhánh ứng dụng, phân nhánh nền tảng và phân nhánh cơ sở hạ tầng. Có một số trở ngại đối với triển khai ứng dụng điện toán đám mây trong doanh nghiệp, trong đó nổi bật là mối lo ngại liên quan tới bí mật riêng tư. Trên khắp thế giới, hiện tượng điện toán đám mây đang được nói tới như một xu hướng mới của ngành CNTT và ứng dụng trong kinh doanh điện tử. Mặc dù điện toán đám mây là một xu hướng mới, nó đã giành được sự quan tâm và bắt đầu triển khai ở Việt Nam

* Summary:

Nowadays, more and more businesses use the applications on the basis of information technology, Internet and cloud computing technologies to provide information technology services in a cost-effective manner. Cloud computing is continuing the development of grid computing, utility computing. Around the world, cloud computing phenomenon is referred to as a new trend of information technology and deployed in electronic business. Although cloud computing is a new trend, it has earned the attention and began to deploy in Vietnam.

Bài 3

* Tên bài: Phát triển thương mại điện tử xanh với doanh nghiệp Việt Nam

* Tên tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Minh

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Khoa học Thương mại

* Số xuất bản: số 62+63, trang: Tháng năm xuất bản: 10+11/2013. Thành phố: Hà Nội.

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Thương mại điện tử, một mặt, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp thông qua việc tăng các cơ hội tiếp cận thị trường và cắt giảm chi phí, mặt khác, góp phần vào tăng trưởng xanh của xã hội nhờ tiết kiệm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, một số thành phần của hệ thống thương mại điện tử, đặc biệt là phần cứng, có thể chứa đựng nguy cơ tiềm tàng gây ô nhiễm môi trường. Để phát huy cao nhất hiệu quả tác động tới tăng trưởng xanh, các doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử cần triển khai nhiều giải pháp, bắt đầu từ hoạch định chiến lược thương mại điện tử đúng đắn cho đến triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tương ứng của doanh nghiệp, xác định tương quan giữa sử dụng nguồn lực bên trong và thuê ngoài, lựa chọn phần cứng và phần mềm phù hợp, sử dụng, vận hành, duy trì và nâng cấp các thành phần của hệ thống thông tin doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.

* Summary:

Electronic commerce has brought the big benefits for society. Simultaneously, it can cause the potential risks to the environment. The development of ecommerce must to limit the negative impacts to the environment, the community and the economy. In Vietnam, by cause of  relatively small dimension of ecommerce, the negative impacts are not strong. However, ecommerce enterprises should implement the measures of green development of ecommerce (environment-friendly ecommerce), on a side, to support the business development, on other side, to protect environment.

Bài 4

* Tên bài: Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng dành cho kinh doanh điện tử và thực tiễn triển khai trao đổi dữ liệu điện tử tại Công ty siêu thị Hà Nội và các nhà cung ứng

* Tên tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Minh

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Khoa học  Thương mại

* Số xuất bản: số 74+75, trang:  Tháng năm xuất bản: 10+11/2014. Thành phố: Hà Nội.

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Thương mại điện tử (TMĐT) tiếp tục xu hướng phát triển trên phạm vi toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Để phát triển TMĐT, đặc biệt là TMĐT B2B, cần đẩy mạnh ứng dụng trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI). Mục đích lớn nhất của EDI là tự động hóa việc trao đổi thông tin, giảm sự can thiệp thủ công và trực tiếp của con người. Tính chất giao dịch giữa các siêu thị và các nhà cung ứng là môi trường ứng dụng phù hợp và có hiệu quả EDI. Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng dành cho kinh doanh điện tử (ebXML) là một chuẩn EDI có nhiều ưu việt: tiết kiệm chi phí, linh hoạt, tương đối đơn giản, dựa trên hạ tầng mạng Internet, phù hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ. Công ty siêu thị Hà Nội bước đầu triển khai EDI trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên chưa sử dụng chuẩn ebXML. Hạ tầng mạng và các dịch vụ công nghệ thông tin - truyền thông ở Việt Nam về cơ bản đã sẵn sàng cho triển khai ứng dụng EDI, trong đó có EDI dựa trên ebXML.

* Summary:

To develop e-commerce, especially B2B e-commerce, it should accelerate the application of electronic data interchange (EDI). The biggest purpose of the EDI is to automate the exchange of information, reduce human manual and direct intervention. Nature of the transactions between supermarkets and suppliers is consistent and efficient application environment for EDI. Extensible markup language for electronic business (ebXML) is an EDI standard, which has many advantages: cost savings, flexibility, relative simplicity, Internet-based network infrastructure, matching all type of large, medium and small enterprises. Hanoi Supermarket Company initially has deployed EDI in business activities, but not using ebXML. Network infrastructure and information technology - communication services in Vietnam are basically ready to deploy EDI applications, including EDI based on ebXML

Bài 5

* Tên bài: Xu hướng phát triển thương mại điện tử B2B trên thế giới và định hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam

* Tên tác giả: Trần Hoài Nam

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán

* Số xuất bản: 12, trang: 28-32. Năm xuất bản: 2011; Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

TMĐT B2B đã chuyển mình sang một hệ thống hợp nhất bao gồm cá nhân hóa các đơn hàng, chương trình xúc tiến nhắm tới từng thị trường mục tiêu và hỗ trợ cộng đồng khách hàng. Để đáp ứng các xu hướng trong tương lai, các doanh nghiệp B2B phải lấy khách hàng làm trọng tâm như TMĐT B2C. Các mô hình TMĐT B2B trong thời gian tới ở các doanh nghiệp nên tập trung vào các nội dung cơ bản: Từng bước áp dụng TMĐT và các mô hình TMĐT; xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động TMĐT B2B; và chuẩn bị nguồn nhân lực.Tuy nhiên, ứng dụng TMĐT B2B nói chung và các mô hình B2B là công việc mang tính đặc thù đòi hỏi chuyên môn công nghệ cao và khá mới mẻ ở Việt Nam do vậy, cần kịp thời nâng cao nhận thức của các DN nói chung, đội ngũ quản lý của các DN nói riêng về vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng các mô hình này đối với hoạt động kinh doanh.

* Summary:

B2B e-commerce has transformed itself into an integrated system including personalizing orders, emplementing promotion programs aimed at special target market and customer as well as supporting community.In response to future trends, B2B interprises should focus on customers as B2C e-commerce. B2B E-commerce models, in the future, should focus on these core contents: Gradually applying e-commerce in general and e-commerce models in particular; building and completing facilities to serve the B2B e-commerce activities; and preparing human resource. However, B2B e-commerce applications in general and B2B models in particular have specific characteristics required high technologies and still relatively new in Vietnam,  therefore, it is necessary to raise awareness of the companies in general, the management teams in particular on the role and importance of the application of these models for their business operations.

Bài 6

* Tên bài: Tình hình phát triển thương mại điện tử B2B ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

* Tên tác giả: Trần Hoài Nam

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Khoa học thương mại

* Số xuất bản: 43, trang: 64-69,72 Tháng năm xuất bản: 2011; Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thương mại, các quốc gia trên thế giới đang tích cực nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu khoa học trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) và ứng dụng TMĐT (TMĐT) nhằm tạo cơ hội đi tắt đón đầu, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Trên thực tế, một số quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ hiện đang dần khẳng định vị thế của mình nhờ ứng dụng TMĐT. Việc triển khai ứng dụng TMĐT các doanh nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam thời gian qua thường chủ yếu tập trung vào hai hình thức TMĐT B2B và TMĐT B2C trong đó xu hướng TMĐT B2B chiếm ưu thế vượt trội so với B2C về tỷ trọng, phạm vi và đối tượng áp dụng cũng như sự đa dạng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến. Riêng đối với những nước bước đầu ứng dụng TMĐT như Việt Nam, theo ý kiến của các chuyên gia, phát triển TMĐT B2B vừa phù hợp với tình hình thực tế, vừa là cơ sở, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các hình thức TMĐT khác. Bài viết: "Tình hình phát triển thương mại điện tử B2B ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam" đi sâu phân tích, tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia và khu vực tiêu biểu trên thế giới (Hoa Kỳ, các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc) trong việc phát triển TMĐT B2B, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm, có giá trị thực tiễn và có khả năng áp dụng đối với Việt Nam trong việc triển khai ứng dụng lĩnh vực mới mẻ này thời gian tới.

* Summary:

The writing: "The development of B2B e-commerce in some countries and lessons for Vietnam" analyzes the experiences of some countries and regions in the world (the United States, the countries of the Union Europe, Japan and China) in the B2B e-commerce development. Thereby summarize lessons learned, which have the ability to apply to Vietnam in the development and application field of B2B e-commerce in the future.

Bài 7

* Tên bài: Ứng dụng mô hình thương mại điện tử B2B ở các doanh nghiệp Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

* Tên tác giả: Trần Hoài Nam

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Thương mại

* Số xuất bản: 26+ 27; Trang: 15-17; Tháng năm xuất bản: 2011 Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet, các hoạt động TMĐT nói chung, các mô hình TMĐT nói riêng thời gian qua đã bước đầu được ứng dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam góp phần quan trọng vào việc phát triển các hoạt động thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, sự việc ứng dụng này vẫn đang ở giai đoạn ban đầu, chưa tương xứng với tiềm năng của nó, đồng thời bộc lộ nhiều vấn đề cần giải quyết. Trước yêu cầu thúc đẩy và nâng cao hiệu quả ứng dụng TMĐT và các mô hình TMĐT ở các doanh nghiệp đòi hỏi cần có những phân tích, đánh giá nhằm chỉ rõ thực trạng triển khai các hoạt động này, chỉ ra các vấn đề tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại làm cơ sở đưa ra các giải pháp phù hợp.

* Summary:

The article "Applying B2B e-commerce enterprises in Vietnam - Reality and Solutions" analyzes the current situation of e-commerce applications and B2B e-commerce models in Vietnamese enterprises. Thereby proposed solution to application models B2B e-commerce in Vietnamese enterprises in the future.

Bài 8

* Tên bài: Phát triển các dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến ở Amazon.com - bài học rút ra cho các website B2C bán hàng trực tuyến ở Việt Nam

* Tên tác giả: ThS.  Chử Bá Quyết

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Khoa học Thương mại

* Số xuất bản: 43

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Mua bán trực tuyến là các giao dịch mua bán trên internet, một loại hình ứng dụng quan trọng trong thương mại điện tử. Để các giao dịch mua bán trực tuyến thành công, doanh nghiệp thương mại điện tử cần cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nó. Amazon.com, một công ty thương mại điện tử của Mỹ đã làm tốt điều này. Amazon.com đã phát triển nhiều dịch vụ hỗ trợ các giao dịch mua bán trực tuyến như dịch vụ mở gian hàng điện tử, dịch vụ thanh toán trực tuyến, dịch vụ thực hiện đơn hàng, dịch vụ quảng cáo trực tuyến... Hiệu quả sử dụng các dịch vụ hỗ trợ trong giao dịch mua bán trực tuyến đã thể hiện rõ trong sự phát triển mạnh mẽ của Amazon, các website thương mại điện tử, các gian hàng điện tử sử dụng các dịch vụ này. Qua phân tích tình hình phát triển dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến ở Amazon.com, tác giả đề xuất một số bài học rút ra đối với các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến B2C ở Việt Nam.

* Summary:

Buying and selling online is the selling and buying goods on the internet, a significant application of e-commerce. For the deals online successed, e-commerce businesses need to provide support services to it. Amazon.com, the United States’s company has done this well. Amazon.com has developed a range of support services to buying and selling such as webstore opening service, online payment service, fulfillment service, online advertising services... Used efficiency of selling and buying support services have proven in the strong developement of Amazon.com and other e-commerce websites. By analysing the development selling and buying online support services at Amazon.com, the author suggests some lessons for B2C website in Vietnam. 

Bài 9

* Tên bài: Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT ở Việt Nam

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết, ThS. Hàn Minh Phương

* Tạp chí đăng tải: Khoa học Thương mại

* Số xuất bản : 57

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Dịch vụ chứng thực chữ ký số vừa là một hoạt động mang tính dịch vụ thương mại, vừa có tính phi thương mại tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức cung cấp dịch vụ này. Khác với nhiều loại hình dịch vụ khác, dịch vụ chứng thực chữ ký số là dịch vụ có điều kiện về kỹ thuật, về công nghệ, về pháp lý... Vì vậy, để dịch vụ này phát triển, không chỉ cần có quy định pháp luật của Nhà nước mà cần phải có những doanh nghiệp công nghệ thông tin chuyên cung cấp, và đặc biệt cần đẩy mạnh đưa sử dụng chữ ký số vào nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Bài viết đánh giá thực trạng dịch vụ chứng thực chữ ký số ở Việt Nam trên một số lĩnh vực chủ yếu, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ chữ ký số ở Việt Nam trong thời gian tới.

* Summary:

Articles assessing the situation signature certification services in Vietnam on a number of key areas, which proposed measures to promote the development of the digital signature service in Vietnam in the coming time.

Bài 10

* Tên bài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến bán lẻ điện tử mặt hàng sách ở Việt Nam

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí khoa học thương mại

* Số xuất bản : số 64

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

TMĐT nói chung và BLĐT nói riêng là một xu thế của thời đại xã hội thông tin. Các doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam có rất nhiều cơ hội để ứng dụng TMĐT và mua, bán qua mạng Internet, tham gia xây dựng và phát triển xã hội thông tin. Để tổ chức ứng dụng TMĐT/BLĐT thành công, đòi hỏi phải có những nghiên cứu thấu đáo, không phải chỉ đưa ra những lợi thế của TMĐT mà còn nhằm phát hiện những khó khăn, trở ngại, tìm hiểu nguyên nhân và tìm hướng giải quyết. Bài viết này nhằm tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi, các yếu tố ảnh hưởng đến thành công BLĐT mặt hàng sách ở Việt Nam, từ đó đưa ra những đề xuất đối với các bên hữu quan trong giải quyết những vấn đề của BLĐT mặt hàng sách ở VN hiện nay đang phải đối mặt.    

* Summary:

E-commerce and electronic retailing are a major trend in the world in information society era. Businesses and consumers in Vietnam have many opportunities to apply e-commerce, online shopping, participate in constructing the information society. To achieve success in electronic retailing, need to know the difficulties and obstacles of e-tailing; learn cause and effect. This article researched Vietnam online book market, analyzed the difficulties and obstacles of book market e-tailing, then found out the status in selling and buying book online, accounted the important factors affecting the achievement success in e-tailing books in Vietnam. The author gives some suggestions for stakeholders in solving current problems in selling books online in Vietnam.

Bài 11

* Tên bài: Vai trò của niềm tin - cầu nối quan trọng trong thương mại điện tử ở Việt Nam

* Tên tác giả: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai; TS. Nhâm Phong Tuân

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Kinh tế & Chính trị thế giới

* Số xuất bản: 8. Trang: 72-80.  Tháng năm xuất bản: 2013. Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Thương mại điện tử phát triển nhanh chóng mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, những thách thức và sự cạnh tranh gay gắt cũng đã khiến cho các doanh nghiệp này phải không ngừng cải tiến để có thể nâng cao sự thỏa mãn khách hàng và coi đó là chìa khóa của thành công. Niềm tin được biết như là là nhân tố tác động rất lớn đén sự thỏa mãn khách hàng, tuy nhiên vai trò trung gian của niềm tin chưa được nhìn nhận rõ nét và tách bạch trong các nghiên cứu. Nghiên cứu này nhằm chứng minh vai trò trung gian quan trọng giữa cá biến độc lập (công bằng phân phối, công bằng thủ tục, công bằng tương tác, chất lượng giao diện khách hàng, cảm nhận an toàn và cảm nhận dễ sử dụng) và biến phụ thuộc (sự thỏa mãn khách hàng) trong thương mại điện tử. Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Định hướng định tính được áp dụng cho việc điểm luận những nghiên cứu trước, trong khi nghiên cứu định lượng là việc áp dụng phân tích hồi quy đa tuyến và hồi quy tuyến tính. Kết quả của nghiên cứu này đã chứng minh được vai trò trung gian quan trọng của niềm tin giữa biến độc lập và biến phụ thuộc. Xuất phát từ những kết quả này, một số khuyến nghị cho các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp cũng được đưa ra. Cuối cùng, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế và những gợi ý cho những nghiên cứu trong tương lai.

* Summary:

The quickly development of e-commerce brings many opportunities for businesses in Vietnam. Besides, the challenges and the fierce competition have forced these enterprises to continuously improve in order to improve customer satisfaction. The belief is known as the major factors that impact customer satisfaction, however mediating role of trust has not been clearly recognized and separated in the previous studies. This study aims to demonstrate an important intermediary role between the individual independent variables and the dependent variable (customer satisfaction) in e-commerce. The study used both qualitative and quantitative research methods. Based on these results, a number of recommendations for researchers and businesses are also given. Finally, the study also points out the limitations and suggestions for future research.

Bài 12

* Tên bài: Nghiên cứu về mối quan hệ biện chứng giữa lượng người sử dụng Internt và tổng sản phẩm quốc nội tại Việt Nam

* Tên tác giả: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai; TS. Nhâm Phong Tuân

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Kinh tế đối ngoại

* Số xuất bản: 58. Trang: 97-105. Tháng năm xuất bản: 2013, Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Nghiên cứu những nhân tố đóng góp vào sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) luôn là một trong những vấn đề nghiên cứu thu hút được nhiều sự quan tâm của các học giả, các nhà học định chính sách. Mặc dù những nhân tố nội sinh như lãi suất, giá xăng, nguồn cung tiền đã được nghiên cứu nhiều, nhưng nhân tố lượng người sử dụng Internet dường như còn rất ít, đặc biệt tại Việt Nam. Một đất nước có tỷ lệ người dùng Internet cao sẽ là tiền đề tốt cho việc giao lưu quốc tế, thúc đẩy quan hệ hợp tác bởi vì sự giàu mạnh trong tương lai không thể đạt được nếu thiếu sự liên kết với các nền kinh tế thế giới. Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra mối quan hệ biện chứng giữa lượng người sử dụng Internet và tổng sản phẩm quốc nội GDP tại Việt Nam trong cả dài hạn và ngắn hạn. Số liệu được thu thập từ nguồn đáng tin cậy là dữ liệu của World Bank. Mô hình tự hồi quy và mô hình phân phối trễ được ứng dụng để phân tích mối liên hệ giữa hai biến là số lượng người Internet trên 100 người và tổng thu nhập quốc nội đầu người. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được sự tồn tại của quan hệ giữa hai biến số vĩ mô số lượng người dùng Internet trên 100 người và tổng sản phẩm quốc nội đầu người trong ngắn hạn và dài hạn. Từ những kết quả đó, một số giải pháp và kiến nghị được đưa ra nhằm nâng cao số lượng người sử dụng Internet và qua đó thúc đẩy tổng sản phẩm quốc nội tại Việt Nam.

* Summary:

The study of the factors contributing to the growth of total gross domestic product (GDP) always attract attention of of scholars practicers. Although endogenous factors such as interest rates, gas prices, money supply has been studied, but the factor of people using the Internet seems very limited, especially in Vietnam. A country with a high proportion of Internet users would be a good premise for international exchanges, promote cooperation because the rich and powerful in the future can not be achieved without the link with the economy the world. The objective of the study is to find out the dialectical relationship between the amount of Internet users and the total gross domestic product in Vietnam in both long and short term.

Bài 13

* Tên bài: Thu thập dữ liệu thương mại điện tử qua Internet, lợi ích và những vấn đề đặt ra

* Tên tác giả: TS. Chử Bá Quyết

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí khoa học thương mại

* Số xuất bản:  69

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Thu thập dữ liệu là một hoạt động quan trọng trong quá trình nghiên cứu khoa học. Có nhiều cách thức thu thập dữ liệu trong đó thu thập dữ liệu qua Internet là một cách thức có nhiều tiện lợi, ưu việt. Thu thập dữ liệu qua Internet sẽ phát huy tác dụng và sẽ có giá trị cho quá trình nghiên cứu nếu mục đích nghiên cứu đặt ra được giải quyết. Bài viết trình bày những lợi ích và vấn đề đặt ra của thu thập dữ liệu qua Internet, và gắn với quá trình thu thập dữ liệu cho đề tài nghiên cứu thương mại điện tử.

* Summary:

Data collection is an important step in research. There are many ways in which data collection data collection via the Internet is a more convenient way, giving Vietnam. Collecting data over the Internet will take effect and will be valid for the research if the research purpose set out are resolved. The paper presents the benefits and the question of data collection through the Internet, and associated with the process of collecting data for research topics of e-commerce.

Bài 14

* Tên bài: Ứng dụng công cụ quản trị tri thức tại các doanh nghiệp Việt Nam

* Tên tác giả: TS. Trần Hoài Nam

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Khoa học Thương mại

* Số xuất bản : 10+11/2014

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Trong giai đoạn hiện nay, quản trị tri thức (QTTT) được xem là một giải pháp chiến lược dài hạn, giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững và hiệu quả. Việc ứng dụng QTTT trong các doanh nghiệp liên quan tới các kỹ thuật và công nghệ, gọi chung là các công cụ QTTT. Ở Việt Nam, việc ứng dụng các công cụ QTTT là vấn đề khá mới mẻ, và hầu như chưa được các doanh nghiệp quan tâm. Bài viết sẽ tập trung phân tích thực trạng ứng dụng công cụ QTTT và  đề xuất một số giải pháp hiệu quả đẩy mạnh ứng dụng các công cụ QTTT tại Việt Nam.

* Summary:

Currently, knowledge management (KM) is considered as a long-term strategic solution helping businesses to develop sustainably and efficiently. The application of KM in businesses related to techniques and technologies is generally called KM tools. In Vietnam, the application of KM tools is a quite new issue that almost businesses are not interested in. This writing will focus on analyzing the status of applying KM tools and suggest some effective solutions to promote the application of KM tools in Vietnam.

Bài 15

* Tên bài: Niềm tin và sự thỏa mãn của khách hàng trong mua hàng trực tuyến tại Việt Nam

* Tên tác giả: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai; TS. Nhâm Phong Tuân

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Quản lý kinh tế

* Số xuất bản : 63. Trang: 26-36. Tháng năm xuất bản:2014, Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Niềm tin và sự thỏa mãn của khách hàng được xem là sự thành công chủ yếu đối với bán hàng nói chung và các website thương mại điện tử nói riêng. Nghiên cứu này điều tra những nhân tố nào quyết định đến niềm tin và sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc sử dụng số liệu được thu thập từ 758 khách hàng trực tuyến ở Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng các nhân tố như: công bằng phân phối, công bằng thủ tục, chất lượng giao diện khách hàng, cảm nhận an toàn, cảm nhận sự hữu ích là có ý nghĩa quan trọng đối với niềm tin; công bằng phân phối, chất lượng giao diện khách hàng và niềm tin lại là những yếu tố cần thiết đối với sự thỏa mãn của khách hàng. Xuất phát từ những kết quả này, một số khuyến nghị cho các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp cũng được đưa ra. Cuối cùng, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế và những gợi ý cho những nghiên cứu trong tương lai.

* Summary:

Trust and customer satisfaction are considered the major success in e-commerce. This study investigated the factors determining the trust and satisfaction of customers through the use of data collected from 758 online customers in Vietnam. The results of this study indicate that factors such as distributive fairness, procedural fairness, interface customer, perceived security, perceived usefulness are significantly important for trust; distributive fairness, interface customer and trust is the essential factor for customer satisfaction. Starting from these results, a number of recommendations for researchers and businesses are also given. Finally, the study also points out the limitations and suggestions for future research.

Bài 16

* Tên bài: Nghiên cứu ứng dụng mạng xã hội Facebook trong việc hỗ trợ đổi mới giảng dạy tại trường đại học

* Tên tác giả: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai, TS. Nhâm Phong Tuân

* Tạp chí đăng tải: Tạp chí Kinh tế đối ngoại

* Số xuất bản: 68. Trang: 88-105. Tháng năm xuất bản: 2014. Thành phố:Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Sinh viên Việt Nam đang sử dụng Facebook như một phương tiện để giao tiếp và tương tác với những người khác vì những thuận lợi và phổ biến của nó. Mặt khác, hầu hết sinh viên đang theo học tại trường Đại học Thương mại có tài khoản Facebook và sử dụng nó trong cuộc sống hàng ngày. Do đó, nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của việc tham gia mạng xã hội trực tuyến cá nhân (trên Facebook) từ quan điểm sinh viên trường Đại học Thương mại Hà Nội. Kết quả phân tích từ cuộc khảo sát cho thấy những tác động trực tiếp của việc tham gia Facebook của sinh viên Trường Đại học Thương mại đến quá trình học tập xã hội và kết quả của họ. Do đó, các trang web mạng xã hội trực tuyến (Facebook) không chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ kết quả học tập sinh viên Trường Đại học Thương mại, mà còn giúp họ thích nghi với văn hóa đại học và đạt được mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè đại học của họ, cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của mình tại trường Đại học Thương mại. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cho thấy một số hoạt động có thể giúp cả giảng viên Trường Đại học Thương mại và sinh viên sử dụng Facebook như một công cụ học tập hiệu quả.

* Summary:

Based on social learning theory, this study suggests that participation of students has a positive impact on their academic performance. In addition, two socialization processes is socially acceptable. The analytical results from the survey showed that the direct impact of the student's participation in Facebook to social processes and their results. Therefore, the social network not only strongly influence student’ outcomes but also help them adapt to the university culture. In addition, this study shows that some activities can help both teachers and students to use Facebook as an effective learning tool.

Bài 17

* Tên bài: The roles of Supervisory Support Behaviors and Environmental Policy in Employee “Ecoinitiatives” at Manufacturing Companies in Vietnam

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, Yoshi Takahashi, ThS . Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tạp chí đăng tải:

* Số xuất bản: 221. Trang: 105-126. Tháng năm xuất bản: 2014, Thành phố: Hồ Chí Minh

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Các vấn đề về môi trường được tham gia nhiều sự quan tâm từ nhiều quốc gia trên thế giới và đã buộc các công ty tiên phong trong việc áp dụng các chính sách môi trường khuyến khích các hành vi hỗ trợ giám sát trong một mục tiêu để tăng nhân viên sẵn sàng để thúc đẩy các sáng kiến sinh thái. Nghiên cứu đánh giá chính sách môi trường và hành vi hỗ trợ giám sát như tạo ra một động lực cho hoạt động môi trường tại các công ty, dẫn đến các doanh nghiệp chủ động môi trường gửi tín hiệu encourgamental cho nhân viên. Dữ liệu của 212 tầm trung và thấp cấp nhân viên được thu thập từ các câu hỏi khảo sát tại ba công ty đặt tại Hà Nội và Đà Nẵng thành phố Việt Nam trong tháng Giêng năm 2013. Bằng cách sử dụng các kiểm nghiệm và phân tích hồi quy logistic, các kết quả hỗ trợ cả hai giả thuyết: các chính sách môi trường sẽ ảnh hưởng đến nhân viên sẵn sàng để thúc đẩy các sáng kiến sinh thái; Hành vi hỗ trợ giám sát sẽ ảnh hưởng đến nhân viên sẵn sàng để thúc đẩy các sáng kiến sinh thái. Từ đó về sau, một số tác động đã được đề xuất.

* Summary:

The study assessed environmental policy and supervisory support behaviors. Data of 212 mid- and low- level employees was collected from questionnaire survey at three companies located in Hanoi city and Danang city in Vietnam during January 2013. By using likelihood ratio tests and regression analyses, the results supported both two hypotheses: Environmental policies will influence on employee willingness to promote eco-initiatives; Supervisory support behaviors will influence on employee willingness to promote eco-initiatives. From then on, some implications were suggested.

3.2 Tạp chí khoa học nước ngoài

Bài 1

* Tên bài: A Firm Analysis Level of Supporting Industries in Hanoi City-Vietnam: Application of Resource-based View and Industrial Organization.

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, Yoshi Takahashi, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tạp chí đăng tải: International Journal of Business and Management

* Số xuất bản: 7 (5). Trang: 60-67. Tháng năm xuất bản: 2012. Thành phố/nước: Canada

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Bài viết này tập trung vào việc áp dụng các quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) của các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp (IO) của lĩnh vực quản trị chiến lược để giải thích hiệu quả trong các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Hà Nội - Việt Nam. Cụ thể, tác giả nghiên cứu dựa trên các mô hình kết hợp của RBV và IO và xem xét lại các nghiên cứu nghiên cứu trước trước khi quyết định về mối quan hệ giữa các nhân tố. Phân tích đa biến của điều tra khảo sát của 102 doanh nghiệp thuộc ngành phụ trợ các ngành công nghiệp tại thành phố Hà Nội - Việt Nam chỉ ra rằng khả năng tổ chức của công ty góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh, ảnh hưởng đến hiệu quả và trung hòa các mối quan hệ hiệu suất, và những ảnh hưởng của ngành công nghiệp có cả hai tác động trực tiếp và gián tiếp vào lợi thế cạnh tranh. Những phát hiện này có tác động đáng kể đối với các nhà nghiên cứu và các nhà chính sách. Cuối cùng, nghiên cứu này cũng cung cấp hướng đi nghiên cứu mới trong tương lai.

* Summary:

This paper focuses on applying the resource-based view (RBV) of firms and industrial organization (IO) of strategic management field to explain performance in supporting industries in Hanoi - Vietnam. Specifically, we based our research on the integrated framework of RBV and IO and reviewed previous empirical researches before deciding on testing relationships among organizational capabilities, industry effects, competitive advantage and performance. A multivariate analysis of survey responses of 102 firms belonging to supporting industries in Hanoi city - Vietnam indicates that the firm’s organizational capabilities contribute to its competitive advantage that in turn, affects its performance and mediates the organizational capabilities-performance relationship, and that industry effects have both direct and indirect impact on competitive advantages. These findings have considerable implications for academics as well as practitioners. Finally, this study also provides directions for future research.

Bài 2

* Tên bài: Technology acceptance model and the paths to online customer loyalty in an emerging market (Mô hình chấp nhận công nghệ và con đường dẫn đến lòng trung thành của khách hàng trong thị trường đang nổi)

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, Yoshi Takahashi, ThS Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tạp chí đăng tải: Market Journal

* Số xuất bản: 14 (2). Trang 231-248. Tháng năm xuất bản: 2013. Thành phố/nước: Croatia

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đã nổi tiếng trong nhiều thập kỷ. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Internet tạo ra lợi ích mới trong khai thác TAM trong thương mại điện tử các ý định sau mua, đặc biệt là tại các thị trường mới nổi. Dữ liệu được thu thập từ 758 khách hàng trực tuyến thông qua cuộc khảo sát trên website Việt Nam. Đóng góp đặc biệt của kết quả sự hữu ích cảm nhận, dễ dàng nhận thấy khi sử dụng, công bằng, tin cậy và chất lượng giao diện khách hàng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành của khách hàng. Hơn nữa, tại các thị trường mới nổi, tin tưởng được chỉ ra như là yếu tố mạnh nhất trong quá trình truy cập vào sự hài lòng của khách hàng và từ đó đến lòng trung thành của khách hàng.

* Summary:

Technology acceptance model (TAM) has been well-known for decades. However, the appearance of the Internet creates new interests in exploiting TAM in e-commerce and the post-consumption intention, especially in emerging markets. Data was collected from 758 online customers via web-based survey in Vietnam. Particular contribution of the results is that perceived usefulness, perceived ease of use, fairness, trust and customer interface quality have impacts directly or indirectly on customer satisfaction and customer loyalty. Moreover, in emerging markets, trust was pointed out as the strongest factor in the process of accessing customer satisfaction and from then on to customer loyalty.

Bài 3

* Tên bài: Competition in Vietnnamese e-marketplace: A case study of Alibaba in Vietnam

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, Yoshi Takahashi, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tạp chí đăng tải: International Journal of Business and Social Science

* Số xuất bản: 3 (10), Special Issue. Trang 60-67. Tháng năm xuất bản: 2012. Thành phố/nước: Mỹ

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã nhận ra lợi ích của việc tham gia sàn điện tử, do đó sự cạnh tranh giữa các sàn điện tử Việt Nam đang trở nên mạnh mẽ, đặc biệt là việc gia nhập của Alibaba đã gây ra các cuộc đua mạnh mẽ trong lĩnh vực này. Nghiên cứu này nhấn mạnh vào các ứng dụng và gia nhập sàn điện tử của các doanh nghiệp Việt. Ngoài ra, bài viết chọn Alibaba một nghiên cứu điển hình để nhìn thấy từ các nhà đầu tư nước ngoài xem về những cơ hội thách thức tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng khám phá những đánh giá của các thành viên của  sàn điện tử Việt Nam về sự xuất hiện của Alibaba tại Việt Nam. Dựa trên phân tích dữ liệu, một số giải pháp sẽ được đưa ra.     

* Summary:

Since more and more Vietnamese enterprises have recognized the benefits of joining e-marketplaces, the competition among e-marketplaces in Vietnam is becoming stronger, especially the enrolment of the giant Alibaba has triggered the rush race in this field. This study emphasized on the e-commerce application and enrolment in e-marketplace of Vietnamese enterprises. In addition, taking Alibaba as a case study was to see from foreign investors view about opportunities and challenges. The study also explored the evaluation of Vietnamese e-marketplace members and staffs of Vietnamese e-marketplaces about the appearance of Alibaba in Vietnam. Based on the data analysis, some implications for practitioners were recommended.

Bài 4

* Tên bài: A domino effect from fairness to online customer loyalty.

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tạp chí đăng tải: DLSU Business & Economics Review

* Số xuất bản : 24 (1). Trang: 85-96. Tháng năm xuất bản: 2014. Thành phố/nước: Philippin

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Công bằng phân phối, công bằng v thủ tục, và sự công bằng tương tác thường được nghiên cứu với nhau theo nhiu nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên, để khám phá sức mạnh của sự công bằng, sự công bằng bậc hai cần phải được tạo ra để tìm đường đến lòng trung thành của khách hàng. Một cuộc khảo sát trực tuyến được phát triển và phân phối tại Việt Nam. Bảy trăm năm mươi tám câu hỏi đã được hoàn thành và phân tích bằng một phương pháp hai bước (bao gồm phân tích nhân tố và mô hình phương trình cấu trúc). Các kết quả của nghiên cứu cho thấy có hiệu ứng domino đến lòng trung thành của khách hàng, trong đó bắt đầu từ công bằng, với sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng như là hai nhân tố trung gian.

* Summary:

Distributive fairness, procedural fairness, and interactional fairness are often researched together in many previous studies. However, in order to explore the power of fairness, the second-order fairness needs to be created to find the way to customer loyalty. An online survey was developed and distributed in Vietnam. Seven hundred fifty-eight questionnaires were completed and analyzed using a two-step methodology (including confirmatory factor analysis and structural equation modeling). The results of the study showed that there is the domino effect to customer loyalty, which departs from fairness, with trust and customer satisfaction as two mediators.

Bài 5

* Tên bài: Determinants of online customer satisfaction in an emerging market – A mediator role of trust

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tạp chí đăng tải: International Journal of Contemporary Management

* Số xuất bản : 13 (1). Trang: 8-30. Tháng năm xuất bản: 2014. Thành phố/nước: Hà Lan

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Sự hài lòng của khách hàng trong nhiều trường hợp bị ảnh hưởng bởi niềm tin - là rất quan trọng ảnh hưởng ý định sau mua và được coi là yếu tố thành công quan trọng của bán hàng nói chung trong thương mại điện tử nói riêng. Tuy nhiên chỉ có một vài nghiên cứu cho thấy yếu tố quyết định đặc biệt là sức mạnh có ảnh hưởng của niềm tin đến sự hài lòng của khách hàng trực tuyến trong thị trường đang nổi.

Về mục đích: Nghiên cứu này khảo sát những yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng.

Về phương pháp: Nghiên cứu thực hiện được bằng cách sử dụng dữ liệu thu thập từ 758 khách hàng trực tuyến tại Việt Nam, chủ yếu là người trẻ.

Những phát hiện chính: Sự đóng góp cụ thể của các kết quả cho thấy sự công bằng phân phối, chất lượng giao diện khách hàng, an ninh nhận thức, tính hữu dụng và tin tưởng nhận thức dự báo về sự hài lòng của khách hàng; đặc biệt là, vai trò trung gian của niềm tin đã được chứng minh.

* Summary:

Background. Customer satisfaction, in many cases affected by trust, is critical to the postconsumption intention and is regarded as the key success factor of sales in general and electronic commerce websites in particular. However few studies indicate clearly the determinants and especially their influential strengths on online customer satisfaction in emerging markets.

Research aims. This study investigates what factors determine customer satisfaction.

Methods. Conducted research is using data collected from 758 online customers in Vietnam, mostly young people.  

Key findings. The particular contribution of these results shows that distributive fairness, customer interface quality, perceived security, perceived usefulness and trust are significant predictors of customer satisfaction; especially, the mediator role of trust is proved.

3.3 Kỷ yếu hội thảo quốc gia, quốc tế bằng tiếng Việt

Bài 1

* Tên bài: Kiểm định mức độ tương quan giữa công nghệ thông tin, chính phủ điện tử và năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương

* Tên tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Minh

* Tên kỷ yếu: “Hội nhập: Cơ hội và thách thức”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012. Số trang bài:

* Tháng năm Hội thảo: 12/2012. Thành phố: Đà Nẵng.

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Nhiều nghiên cứu cho thấy Công nghệ thông tin (CNTT) và Chính phủ điện tử (CPĐT) là các nhân tố nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của các quốc gia, các địa phương, các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp. OECD đưa ra 5 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh quốc gia: Sử dụng CNTT; Đổi mới và phổ biến công nghệ; Vốn con người; Tinh thần kinh doanh; Và nhóm các nhân tố vĩ mô.  Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam khi xây dựng báo cáo về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đã đưa vào 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tế dân doanh, bao gồm Chi phí gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, Tính minh bạch và tiếp cận thông tin, Chi phí thời gian, Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, Chi phí không chính thức, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động, Hỗ trợ pháp lý. Phân tích các số liệu thu thập được từ các báo cáo quốc tế và trong nước về NLCT, CNTT và CPĐT, bài viết kiểm định và đưa ra một số kết luận và lý giải về tương quan giữa CNTT, CPĐT và NLCT quốc gia của 139 quốc gia trên thế giới và NLCT địa phương của 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam.

* Summary:

There are studies showing that Information technology (IT) and Electronic Government (E-Government) came be the factors increasing the competitiveness of nations, regions, industries and businesses. By the means of analyzing of the data gathered from international and national reports on competitiveness, on IT and on E-Government, this paper defines, checks and interprets the correlation between IT, E-Government and  national competitiveness of 139 countries in the World and regional competitiveness of 63 provinces and cities in Vietnam.

Bài 2

* Tên bài: Doanh nghiệp thương mại điện tử: Hợp tác - cạnh tranh trong trong bối cảnh hội nhập quốc tế

* Tên tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Minh

* Tên kỷ yếu: Hội nhập: Thành tựu và những vấn đề đặt ra

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013. Số trang bài:

* Tháng năm hội thảo: /2013. Thành phố: Hà Nội.

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Hợp tác-cạnh tranh (Coopetition) là một chiến lược kinh doanh, là cách ứng xử mang tính khác biệt của doanh nghiệp. Hợp tác-cạnh tranh thường được các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực công nghệ mới, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin-truyền thông (CNTT-TT) và thương mại điện tử (TMĐT) triển khai áp dụng. Căn cứ vào mức độ hợp tác (cao hay thấp) trong số các đối thủ cạnh tranh về phát triển công nghệ và kiến tạo thị trường, có thể phân biệt các loại hợp tác-cạnh tranh sau đây: a) Trao đổi các bằng sáng chế và kiến thức; b) Hoạt động cộng tác nghiên cứu và phát triển; c) Liên minh thị trường để thiết lập các tiêu chuẩn mới, và (d) Thỏa thuận hợp tác để tích hợp các doanh nghiệp hiện có. Các ví dụ điển hình về hợp tác-cạnh tranh trong lĩnh vực công nghệ thông tin-truyền thông (CNTT-TT) và thương mại điện tử (TMĐT) có thể kể đến sự hợp tác-cạnh tranh giữa Công ty Apple Computer và Sony, giũa các thành viên của “mạng sáng tạo” bao gồm Nokia, Ericsson, Motorola và Psion, với “mạng sáng tạo” của Microsoft, AT & T, British Telecom và Qualcomm, giữa hai công ty TMĐT lớn là Google và eBay.

* Summary:

The coopetition is a business strategy and is a different way to behave in businesses. There are four types of coopetition: a) exchanges of patents and knowledge; b) collaborative research & development activities; c) market alliances for setting new standards, and (d) collaborative agreements to integrate existing businesses. The typical cases of coopetition on the information-communication and electronic commerce domain are the coopetition between Apple Computer Inc’s company with Sony Corporation, the coopetition between the members of “Network of inovators” including Nokia, Ericsson, Motorola and Psion with the “Network of inovators” consisting from Microsoft, AT & T, British Telecom and Qualcomm, coopetition between two big electronics commerce: Google and eBay. 

Bài 3

* Tên bài: Mười năm đào tạo ngành thương mại điện tử - nhìn từ kết quả điều tra sinh viên sáu khoa tốt nghiệp

* Tên tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Minh, ThS. Trần Hữu Linh

* Tên kỷ yếu: "Tổng kết 10 năm đào tạo chính quy ngành thương mại điện tử và hướng phát triển"

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2015

* Tháng năm hội thảo: tháng 6 năm 2015

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Với mục đích bước đầu đưa ra trả lời đối với các câu hỏi: Ngành đào tạo thương mại điện tử (TMĐT) có đủ điều kiện trở thành một ngành đào tạo độc lập, và có tiềm năng tiếp tục duy trì và phát triển hay không? Chất lượng triển khai ngành đào tạo ra sao? Để tiếp tục phát triển ngành đào tạo, cần phải làm gì, vào tháng 4 năm 2015, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương phối hợp với Khoa TMĐT - Trường Đại học Thương mại (ĐHTM) đã tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu về tình trạng việc làm của sinh viên 6 khóa tốt nghiệp (từ năm 2009 đến năm 2014). Trên cơ sở phân tích các dữ liệu thu thập được, đối chiếu với các tiêu chí của một ngành đào tạo và các chuẩn được đưa ra trong Tuyên bố đầu ra của ngành TMĐT -Trường ĐHTM, bài viết đưa ra một số kết luận về kết quả triển khai, cũng như đề xuất và hướng phát triển ngành đào tạo.

* Summary:

With the purpose of offering initial answer to the question: Is or is not E-commerce training specialization eligible to become an independent training specialization? And has it the potential to continue to maintain and develop or not? How is the implementation quality of ecommerce training programs? To continue the development of the training specialization, what is to be done. To answer the questions, in April 2015, the Faculty of E-commerce of the Vietnam University of Commerce has conducted surveys to collect data on employment status of students of 6 E-commerce graduate courses (from 2009 to 2014). Based on analysis of the data, our article made some conclusions about the results of implementing the training specialization as well as proposals to develop it in the future period.

Bài 4

* Tên bài: Nghiên cứu mô hình kinh doanh mua theo nhóm (Groupon) và khả năng ứng dụng tại Việt Nam

* Tên tác giả: Lê Thị Hoài

* Tên kỷ yếu: “Hội nhập: hợp tác và cạnh tranh”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2011  Số trang bài: 12

* Tháng năm hội thảo: 2011

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Mô hình kinh doanh groupon (hay còn gọi là mô hình mua theo nhóm) xuất hiện năm 2008 ở Mỹ bởi công ty Groupon. Chỉ sau 2 năm hoạt động Groupon.com đã nổi tiếng khắp thế giới về sức hút mãnh liệt và thực sự là một phương thức bán hàng mới cực kỳ hấp dẫn. Doanh thu của Groupon sau 2 năm hoạt động đã đạt gần 1.35 tỷ $. Tháng 3/2011 công ty này được định giá lên ,mđến 25 tỷ $[1]. Chưa từng có công ty Dot-com nào tăng trưởng nhanh chóng đến vậy. Groupon là mô hình kinh doanh có thể thu hút được một số lượng lớn các khách hàng tham gia bởi lợi thế giá rẻ theo quy mô và nhờ khai thác việc chia sẻ thông tin nhanh chóng trên Internet, không giới hạn thời gian và không gian. Quan trọng hơn, groupon là mô hình có khả năng mở rộng rất lớn, nghĩa là groupon hoàn toàn có thể phát triển ra toàn cầu. Nhiều quốc gia, doanh nghiệp trên thế giới đã phát triển mô hình kinh doanh groupon. Ngay cả những nước trong khu vực Đông Nam Á như Philippines, Singapore cũng đã có nhiều doanh nghiệp tiến hành kinh doanh theo mô hình groupon. Groupon đang làm thay đổi thói quen mua hàng cũng như các chương trình khuyến mại. Hình ảnh những khách hàng xếp hàng dài chờ mua hàng khuyến mại dần được thay thế bằng những dòng tin nhắn, thông điệp, tweet về các chiến dịch giảm giá hấp dẫn trên Groupon.

* Summary:

In 2008, Groupon, Inc.had launched Groupon business model (also known as group purchasing model) in the U.S. Only after two years of operation, Groupon.com has been famous over the world and it’s as a new sales method is extremely attractive. Revenue of Groupon has reached nearly $ 1.35 billion after two years of operation. In March 2011, the company is valued up to $ 25 billion. Groupon is the only dot-com companies grow so rapidly. Groupon is a business model that can attract a large number of customer participation by low-cost advantages and exploiting the rapid sharing of information on the Internet. It’s unlimited time and space. On the other hand, Groupon is a model capable to extend. Therefore, Groupon model may be expanding over the world. There are many companies has developed Groupon business model in many countries. Even the countries in Southeast Asia such as Vietnam, Philippines, Singapore also has many Groupon model companies. Groupon is changing buying habits, as well as promotions. Images of long lines waiting to buy promotional gradually replaced with the text message, the message, and tweet about the campaign discounts on Groupon.

Bài 5

* Tên bài: Một số ý kiến về ứng dụng TMĐT và CNTT trong quản trị nhân lực của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết, Lê Thị Hoài

* Tên kỷ yếu: “Nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực thương mại”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012

* Tháng năm hội thảo: 2012

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Theo kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công thương với 3.400 doanh nghiệp (DN) trên cả nước trong năm 2010 cho thấy, 48% các DN đã tổ chức triển khai ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) trong quản trị nhân lực. TMĐT được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, tuy nhiên những nghiên cứu về ứng dụng TMĐT trong quản trị nhân lực của DN vẫn ít được đề cập đến. Bài viết này đề cập đến khía cạnh ứng dụng TMĐT và công nghệ thông tin (CNTT) trong quản trị nhân lực của DN, đồng thời đề xuất ý kiến để đẩy mạnh ứng dụng TMĐT và CNTT trong quản trị nhân sự nhằm tạo lập “nguồn nhân lực có chất lượng” cho mỗi DN Việt Nam hiện nay.

* Summary:

According to a survey, the survey of 3,400 MOIT with enterprises (companies) in the country in 2010 show that 48% of enterprises have deployed the application organization Ecommerce (e-commerce) in human resources management force. E-commerce applications in many areas, but the study of e-commerce applications in the human resource management of enterprises still little is mentioned. This article refers to aspects of e-commerce application and information technology (IT) in the human resource management of enterprises, and make recommendations to promote e-commerce and IT applications in human resources management in order to create "quality human resource "for each DN Vietnam today.

Bài 6

* Tên bài: Một số ý kiến và nhận xét qua khảo sát việc tự chọn một số học phần tự chọn trong chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị TMĐT tại khoa TMĐT – ĐHTM

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết

* Tên kỷ yếu: “Đào tạo TMĐT đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp – Thực trạng Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012

* Tháng năm hội thảo: 2012

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

* Summary:

Bài 7

* Tên bài: Dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến trên sàn giao dịch B2B nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến của sàn giao dịch Alibaba.com        

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết

* Tên kỷ yếu:

* Năm xuất bản kỷ yếu

* Tháng năm hội thảo

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Tham gia vào các sàn giao dịch B2B để bán hàng hoặc mua hàng trực tuyến là một trong các loại hình ứng dụng thương mại điện tử quan trọng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chỉ thực sự quan tâm khi các sàn giao dịch hấp dẫn họ, thu hút họ tìm kiếm cơ hội kinh doanh, lợi nhuận. Một sàn giao dịch B2B thành công là Alibaba.com đã phát triển các dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến cho các doanh nghiệp. Nghiên cứu tình huống sàn giao dịch Alibaba.com, kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp mua/bán hàng trực tuyến và đề xuất bài học cho doanh nghiệp quản lý sàn giao dịch B2B của Việt Nam tham khảo.

* Summary:

Online selling or/and purchasing transactions in B2B exchanges is one of the important type of e-commerce applications. However, firms and enterprises really are considerate when the B2B exchanges are potential benefits and seeking business opportunities. A typical successful B2B exchange is Alibaba.com website platform in which have been developed various support services for online purchasing and selling shopping for businesses. Since studied case Alibaba.com platform, the paper stated the experiences in developing support services for online purchasing and selling B2B, and author gives several recommendations for Vietnam’s enterprises own B2B exchanges to reference and learn.

Bài 8

* Tên bài: Trust and customer satisfaction in online shopping: A study in Vietnam.

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tên kỷ yếu: : “Quản trị nguồn nhân lực vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013

* Tháng năm hội thảo: 2013

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Niềm tin và sự thỏa mãn của khách hàng được xem là sự thành công chủ yếu đối với bán hàng nói chung và các website thương mại điện tử nói riêng. Tuy nhiên, câu hỏi nghiên cứu ở đây là những yếu tố quyết định gì và đặc biệt là sức mạnh ảnh hưởng của chúng như thế nào đối với niềm tin và sự thỏa mãn của khách hàng trong việc mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu này điều tra những nhân tố nào quyết định đến niềm tin và sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc sử dụng số liệu được thu thập từ 758 khách hàng trực tuyến ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Định hướng định tính được áp dụng cho việc điểm luận những nghiên cứu trước, trong khi nghiên cứu định lượng là việc áp dụng mô hình cân bằng cấu trúc (SEM). Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng các nhân tố như: sự công bằng mang tính phân bổ, sự công bằng mang tính thủ tục, chất lượng giao diện khách hàng, an ninh, sự hữu ích là có ý nghĩa quan trọng đối với niềm tin; sự công bằng mang tính phân bổ, chất lượng giao diện khách hàng và niềm tin lại là những yếu tố cần thiết đối với sự thỏa mãn của khách hàng. Xuất phát từ những kết quả này, một số khuyến nghị cho các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp cũng được đưa ra. Cuối cùng, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế và những gợi ý cho những nghiên cứu trong tương lai.

* Summary:

Trust and customer satisfaction are critical to the post-consumption intention and they are considered as the key success of sales generally and electronic commerce (e-commerce) websites particularly. However few researches indicate clearly the determinants and especially their influential strengths on trust and customer satisfaction in online shopping. The study investigates what factors determine trust and customer satisfaction by using data collected from 758 online customers via web-based survey in Vietnam. This research utilizes both qualitative and quantitative approaches. Qualitative approach is useful for making literature review. The main quantitative approach used in this research is structural equation modeling. Particular contribution of the results shows that distributive fairness, procedural fairness, customer interface quality, perceived security, perceived usefulness are significant predictors of trust; distributive fairness, customer interface quality, perceived security and trust are significant predictors of customer satisfaction. Departed from the findings, some implications for academics and practitioners are discussed. Finally, limitations and future study are also provided.

Bài 9

* Tên bài: Giải pháp nhân sự nhằm tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Google cho doanh nghiệp Việt Nam

* Tên tác giả: TS. Nhâm Phong Tuân, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

* Tên kỷ yếu: : “Quản trị nguồn nhân lực vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013

* Tháng năm hội thảo: 2013

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Trong những năm gần đây, sức lan tỏa của Internet và những bước đột phá về công nghệ đã nâng vai trò của thương mại điện tử - một trong những giải pháp tối ưu để doanh nghiệp tiết giảm chi phí, tinh gọn hoạt động sản xuất, mở rộng hợp tác kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng, khó khăn hiện nay. Với hàng tỷ website hiện đang tồn tại, bài toán đặt ra cho doanh nghiệp là làm sao khách hàng có thể tìm thấy website của doanh nghiệp trước mà không phải của đối thủ cạnh tranh. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là một công cụ xúc tiến của e-marketing đã ra đời nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc hiển thị trên đầu danh sách kết quả tìm kiếm tự nhiên của các trang cung cấp dịch vụ tìm kiếm nổi tiếng. Đã có rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới ứng dụng thành công cho website của mình, cùng với xu thế đó trong vài năm trở lại đây các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã bắt đầu chú ý và có những sự quan tâm nhất định cho việc quảng bá website thông qua các công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều tiến hành chưa chuyên nghiệp, chưa có đội ngũ nhân viên am hiểu về thương mại điện tử và chuyên trách đảm nhiệm việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cho doanh nghiệm mà chủ yếu làm theo kiểu tự phát, chưa làm theo một quy trình bài bản và hợp lý nên chưa thể đem lại thành công như mong muốn. Chính vì vậy, bài viết sẽ chỉ ra các giảm pháp nhân sự cho doanh nghiệp Việt Nam để tiến hành tối ưu hóa công cụ tìm kiếm để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

* Summary:

In recent years, the spread of the Internet and other technological breakthrough have raised the role of e-commerce. Search Engine Optimization is a tool of e-marketing promotion which has been launched to help businesses increase their competitiveness. There were so many businesses around the world successfully applied to the website, along with the trend in the past few years Vietnam enterprises have started to pay attention to the website promotion through search engines. However, most of Vietnam does not have staff knowledgeable about e-commerce and specialized in charge of optimizing the search engine Therefore, this article will point out the way to conduct optimization search engine to improve its competitiveness.

Bài 10

* Tên bài: Một số vấn đề trong phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết

* Tên kỷ yếu: “Hội thảo khoa học quốc tế lần thứ 2: Hội nhập: Cơ hội và thách thức”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012

* Tháng năm hội thảo: 2012

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Thương mại điện tử được ứng dụng ở Việt Nam khoảng gần mười năm. Trong thời gian đó, Việt Nam đã xây dựng cơ sở hạ tầng và những điều kiện cần thiết để TMĐT phát triển. Với thời gian chưa dài nhưng TMĐT của Việt Nam đã đạt một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề đặt ra trong phát triển TMĐT của Việt Nam. Bài viết khái quát tình hình phát triển và những tồn tại trong phát triển TMĐT Việt Nam trên hai điểm lớn: về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng TMĐT; về tình hình khai thác mạng Internet và ứng dụng TMĐT; từ đó đưa ra một số giải pháp có thể áp dụng đối với các cơ quan hữu quan để đẩy mạnh phát triển TMĐT của Việt Nam hiện nay.

* Summary:

E-commerce developments in Vietnam was appled nearly ten years. During that time, Vietnam has built infrastructure and the necessary conditions for e-commerce development. With the passage of time is not long, but e-commerce in Vietnam has achieved a certain result. However, there are many chanllenges out in the development of e-commerce in Vietnam. This article outlines the status of e-commerce development in Vietnam on two major points: e-commerce applications readiness; Internet usage and e-commerce application levels, in which author suggests several ​​solutions can be applied to the relevant agencies to enhance the development of e-commerce in Vietnam

Bài 11

* Tên bài: Nghiên cứu chính sách bảo mật thông tin khách hang trên website thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay

* Tên tác giả: ThS. Chử Bá Quyết

* Tên kỷ yếu: “Những vấn đề về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh hiện đại 2014”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2014

* Tháng năm hội thảo: 2014

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Chính sách bảo mật thông tin khách hàng là một tài liệu đăng tải trên website thông báo cho khách hàng và những người truy cập website về mục đích của việc thu thập thông tin, những thông tin được thu thập, sử dụng thông tin, chia sẻ thông tin… Chính sách bảo mật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển TMĐT. Bài viết trình bày khái quát, thực trạng và một số gợi ý nhằm hoàn thiện chính sách bảo mật thông tin khách hàng trên website TMĐT ở Việt Nam.  

* Summary:

Privacy policy is a document or a statement that decares a party’s policy on how it collects, stores, and releases personal data it collects. It informs the client what specific data is collected, and where it is kept confidential, shared or sold to others. Privacy policy is posted on the e-commerce website. It plays an important role in the development of e-commerce. This paper discusses the concept of privacy policy, analyzes the evolution of e-commerce website privacy policy, and gives some suggestions to help businesses improve the privacy policy on e-commerce websites in Vietnam.

Bài 12

* Tên bài: Mạng xã hội và hiệu quả ứng dụng trong hoạt động bán lẻ điện tử của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay     

* Tên tác giả (đồng tác giả): Lê Xuân Cù

* Tên kỷ yếu: Hội nhập: Hợp tác và cạnh tranh

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2011  Số trang bài: 504-515 - Tập 2

* Tháng/ năm hội thảo: 2011 Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng Tiếng Việt:

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và mạng Internet đã và đang mang đến sự thay đổi to lớn trên phạm vi toàn cầu nhờ kết nối, trao đổi, giao dịch với nhau. Chính sự kết nối đó hình thành không gian rộng lớn trong môi trường Internet được gọi là mạng xã hội. Đây không chỉ là không gian để thành viên chia sẻ, thảo luận, kết nối bạn bè mà còn cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh và hứa hẹn sẽ thu hút, tạo nguồn lợi nhuận khổng lồ. Trên thực tế, một số mạng xã hội thành công như MySpace, Facebook, Friendster, Hi5, Yahoo!360 Plus, Zingme.vn, Tamtay.vn..Và rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã ứng dụng và mang lại hiệu quả cao như Microsoft, PepsiCo, Sears, Unilever, Coca-Cola, Disney, Dell..Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thương mại điện tử mới ra đời cũng đang bắt đầu ứng dụng mạng xã hội vào các hoạt động bán lẻ điện tử của mình; và đây là hướng đi tốt nhất cho các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, họ cần phải lựa chọn và ứng dụng thực tế như thế nào để mang lại hiệu quả? Do đó, bài viết này tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng ứng dụng, hiệu quả thực tế và đưa ra đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng trong hoạt động bán lẻ điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam.

* Summary:

Information technology (IT) and Internet network are developing all over the world, and provide more than chance and benefit for participants in global environment. The result that some new models are established on the Internet and their prospect is optimistic. The connections in this large online space - social networking sites - have become a powerful force in shaping public opinion on virtually every aspect of commerce. A lot of online social networks are successful such as MySpace, Facebook, Friendster, Hi5, Yahoo!360 Plus, Zingme, Tamtay and etc. Enterprises have applied the online social networking model to do business and make the profit, we talk about them as the prior enterprises such as Microsoft, PepsiCo, Sears, Unilever, Coca-Cola, Disney, Dell and etc. Besides, E-commerce (Electronic commerce) – a new popular area that is applied to IT and Internet network for business - in  uses this model as the E-marketing, online communication for E-retail and becomes the best way in the more competitive circumstance. On the other hand, E-retail enterprises have sensible options and how to get the results from the goals that are defined. Thus, the survey addresses its notable challenges, real situations, strategic issues, and future research agenda. To demonstrate, our survey research some specific cases to improve the existing online social network and their effects. After that, we have few the proposes for E-retail enterprises and the conclusion is given.

Bài 13

*Tên bài: Thương mại di động - Ứng dụng trên thế giới và cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam

* Tên tác giả (đồng tác giả): Lê Xuân Cù

* Tên kỷ yếu: Hội nhập: Cơ hội và thách thức

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012  Số trang bài: 700 -713 - Tập 1

* Tháng/năm hội thảo: 2012 Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng Tiếng Việt:

Công nghệ di động đang trở thành phương tiện quan trọng trong các hoạt động truyền thông, giao tiếp cơ bản hiện nay, bởi tính thuận tiện, tính linh hoạt và hiệu quả chi phí. Khả năng kết nối mạng Internet của các phương tiện di động với hoạt động giao dịch thương mại hình thành nên lĩnh vực mới thương mại di động. Sự bùng nổ của thương mại di động mang đến sự kết nối, hợp tác các hoạt động thương mại mang tính toàn cầu, và có sự ảnh hưởng mạnh mẽ, sức thu hút to lớn đối với giao dịch bởi các đặc trưng riêng có của chúng. Di động đóng vai trò to lớn trong hoạt động công nghệ truyền thông bởi tính ưu việt và đa năng. Hiện nay, thương mại di động trở thành là một “hiện tượng” nổi bật được nhiều sự quan tâm của doanh nghiệp bởi tiện ích thông minh và hiện đại mang lại cơ hội kinh doanh mới, lợi thế cạnh tranh. Bài viết này tập trung phân tích tổng quan ứng dụng của thương mại di động trên thế giới và tiềm năng phát triển đối với doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay.

* Summary:

Mobile phone plays an important role in the essential communication and the global exchange between individuals, businesses by saving cost, the flexibility and the mobility. The advantages of mobile’s connection and power of wireless deals are applied in commercial sector to build a state-of-the art business model – M-commerce. Currently, it has been entered in finace, services, e-retails and telecommunication and information technology services. Mobile commerce in not only being widely accepted but alsobeing a phenomenon that is interested by business organizations. This paper refers to some basic theories, the key elements and basic issues related to m-commerce and the assessment of the impact on current and future businesses as well as to identify new business prospects. In this paper, m-commerce is viewed as a role in conducting and managing e-commerce transactions using mobiable tools over the business network. In the conclusion, we will look briefly into the real situations of m-commerce market in the world in general and Vietnam in particular.

Bài 14

 * Tên bài: Xây dựng và phát triển niềm tin điện tử của khách hàng trong tiến trình hội nhập hiện nay

* Tên tác giả (đồng tác giả): Lê Xuân Cù

* Tên kỷ yếu: Hội nhập: thành tựu và những vấn đề đặt ra

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012  Số trang bài: 356-368 – Tập 2

* Tháng/ năm hội thảo: 2012 Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng Tiếng Việt:

Thương mại điện tử (TMĐT) đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời đại phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và xu thế hội nhập, toàn cầu hóa. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của TMĐT, chỉ nhìn nhận như một kênh thông tin chưa chú trọng giá trị cốt lõi trong việc xây dựng nên thương hiệu, lợi thế cạnh tranh. Kết quả, tính tin cậy và niềm tin điện tử nói chung và niềm tin thương hiệu của doanh nghiệp nói riêng còn hạn chế. Đồng thời, xây dựng và phát triển niềm tin điện tử của khách hàng cần có một chiến lược và quá trình thực hiện dài hạn. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam (VN) cần sớm nhìn nhận và hành động để phát triển chúng. Bài viết này tập trung phân tích các khía cạnh về niềm tin điện tử chủ yếu trong loại hình TMĐT B2C; phân tích kinh nghiệm xây dựng và phát triển niềm tin điện tử của các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu; trên cơ sở đó đưa ra các đề xuất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp VN xây dựng và phát triển niềm tin điện tử trong tiến trình hội nhập  hiện nay.

* Summary

E-commerce plays an important role in businesses’ commercial transactions in the rapid growth of IT and the globalization. Unfortunately, they are not aware of the benefits of this modern transaction model, consider to be an advertising channel of products/services. Ultimately, consumers’ trust and confidence in e-commerce in general as well as reliance in firm’s branch in particular do not improve and put in consumers’ deep mind. Building and developing e-confidence need to form to implement in the long term. Thus, Vietnamese businesses should set up soon and improve e-confidence to consumers in competitive, global circumstances in the recent years. This paper focus on the importance of e-confidence in B2C as well as experience of European e-confidence initiative. In the conclusion, some proposes are recommended for domestic businesses to improve the trust and e-confidence.

Bài 15

* Tên bài: Công nghệ truyền thông tầm ngắn NFC – xu hướng và khả năng phát triển ứng dụng cho thương mại di động trong tương lai

* Tên tác giả (đồng tác giả): Lê Xuân Cù

* Tên kỷ yếu: Những vấn đề quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh hiện đại

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013  Số trang bài: 69-81

* Tháng/ năm hội thảo: 2013 Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng Tiếng Việt:

Sự phát triển nhanh chóng của phương tiện di động và công nghệ tích hợp tất yếu mang lại hiệu quả trong lĩnh vực thương mại di động. Một trong những công nghệ được các nhà kinh tế kỳ vọng tạo ra cuộc cách mạng ứng dụng và khả năng xã hội hóa trong tương lai là Near Field Communication (NFC) – công nghệ truyền thông tầm ngắn – khả năng thực hiện giao dịch trên điện thoại di động như thanh toán di động, mua vé, kiểm tra thông tin, mua sắm.v.v. Dưới góc độ thương mại, bài viết giới thiệu nét cơ bản về công nghệ NFC bao gồm cách thức hoạt động, các ứng dụng, sự vượt trội và các vấn đề đặt ra về công nghệ này trên các thiết bị di động. Bên cạnh đó, bài viết nêu ra các hoạt động triển khai thử nghiệm tại một số quốc gia trên thế giới và dự báo xu hướng, tiềm năng phát triển bền vững trong tương lai. Đồng thời, tác giả phân tích một số điều kiện, tiềm năng ứng dụng công nghệ này trong thương mại di động ở nước ta.

* Summary:

The rapid growth of mobile devices and integrated technology inevitably brings about efficiency in the mobile commerce. One of the technologies which scientists expected to create a revolutionary application and socialization in the future is Near Field Communication (NFC) facilitating transactions on mobile phones including mobile phone, tickets buying, information checking and shopping. From commerce viewpoint, the article briefly introduced NFC technology including usage, applications, benefits and problems on mobile devices. Moreover, the article presented some pilot practices in several nations and forecasted the trend and potential for sustainable development in the future. The author also evaluated some conditions and potential for applying the technology in mobile commerce in Vietnam

Bài 16

* Tên bài: Mô hình liên kết giữa nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động và ngân hàng - định hướng phát triển cho thanh toán di động ở Việt Nam

* Tên tác giả (đồng tác giả): Lê Xuân Cù

* Tên kỷ yếu: Liên kết và tái cấu trúc kinh doanh - Góc nhìn chủ động

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2014  Số trang bài: 194-203

* Tháng/ năm hội thảo: 2014 Thành phố: Đà Nẵng

* Tóm lược bằng Tiếng Việt: 

Các thiết bị di động ngày càng phổ biến đối với mỗi người dân và tiện ích to lớn. Nó không chỉ là công cụ truyền thông thông thường mà trở thành công cụ quan trọng và hiệu quả trong thương mại di động. Tiêu biểu cho sự phát triển lĩnh vực này là thanh toán di động cho phép người sử dụng trao đổi giá trị tiền tệ, tài chính trên thiết bị di động. Đây là phương thức thanh toán hiện đại và xu thế phát triển tất yếu trên toàn cầu. Việt Nam dự báo có tiềm năng rất lớn để phát triển hoạt động này. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay các đối tượng tham gia độc lập triển khai còn gặp khó khăn do điều kiện nội tại và bên ngoài thì yêu cầu đặt ra cần có sự liên kết để phát triển và tạo lập thị trường bền vững. Do đó, bài viết tập trung một số lý luận cơ bản; phân tích bối cảnh cần thiết và đưa ra một số đề xuất để tạo sự liên kết bền vững giữa nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và các ngân hàng trong triển khai thanh toán di động ở Việt Nam

* Summary:

Mobile technology has gained popularity for the Vietnamese population with its agile connection to the business. Among major benefits it brings, electronic payments is one of the integration goals for companies, in order to attract more customers through increased convenience. However, Vietnamese overall technology infrastructure cannot support the growth rate of such integration. The article aims to discuss literature, shortfalls, and recommendations for linkages between mobile telecommunication firms and banks in Vietnam.

Bài 17

* Tên bài: Mô hình quản trị chiến lược dựa trên tri thức ứng dụng cho các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam

* Tên tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng và Trần Thị Huyền Trang

* Tên kỷ yếu: "Quản trị chiến lược dựa trên tri thức trong khu vực Đông Nam Á: Thách thức, nhân tố và triển vọng”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2011.

* Tháng năm Hội thảo: Tháng 4/2011. Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt

Trong những năm gần đây, thương mại điện tử đã phát triển mạnh mẽ, góp phần thay đổi căn bản và làm đa dạng các hoạt động thương mại trên thị trường, đặc biệt là trong điều kiện toàn cầu hóa. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế tri thức, quản trị tri thức đang thực sự tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lược cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam nói riêng. Bên cạnh thúc đẩy cải tiến, khơi nguồn ý tưởng và khai thác triệt để thế mạnh của các doanh nghiệp đó, quản trị chiến lược dựa trên tri thức còn giúp doanh nghiệp khắc phục “chảy máu chất xám”, biến kinh nghiệm cá nhân thành kinh nghiệm tập thể dưới dạng mô hình, quy trình, cấu trúc… Xuất phát từ lợi ích đó, các tác giả đã đưa ra mô hình quản trị chiến lược dựa trên tri thức ứng dụng cho các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam nhằm thúc đẩy hợp tác, nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất. Tuy nhiên, mô hình này mới chỉ mang tính lý thuyết dựa trên cơ sở tổng hợp những nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của các tác giả trên thế giới, đồng thời kết hợp tìm hiểu, phân tích thực trạng ứng dụng quản trị tri thức cũng như quy trình quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam. Mô hình sẽ tạo ra cơ sở tiền đề giúp cho việc triển khai nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam trong tương lai.

* Summary

In recent years, e-commerce developed rapidly, contributing to radical change and the diversification of commercial activity on the market, especially in conditions of globalization. Besides, in the knowledge economy, knowledge management is actually creating strategic competitive advantage for businesses and e-commerce enterprises in Vietnam. Besides promoting innovation, inspired ideas and fully exploit the strengths of those enterprises, strategic management and knowledge-based businesses also help overcome the "brain drain", transforming personal experience a collective experience as a model, processes, structures .... The authors came up with the model of strategic management, knowledge-based business applications for e-commerce in Vietnam to promote cooperation, improve competitiveness, improvement businesses and help businesses make decisions quickly, accurately and efficiently. However, this model is only theoretical synthesis based on the study of the theory and practice of the author in the world, and the integration of research, situation analysis of management applications tri knowledge management processes and strategies in the e-commerce business in Vietnam. The model will form the basis of the premise enables practical implementation studies in the e-commerce business in Vietnam in the future.

Bài 18

* Tên bài: Phát triển kỹ năng thương mại điện tử cho sinh viên chuyên ngành quản trị TMĐT tại đại học Thương mại

* Tên tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng

* Tên kỷ yếu: “Đào tạo Thương mại điện tử đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp: Thực trạng Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2011. Số trang bài:

* Tháng năm Hội thảo: Tháng 5/2011. Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt

Đại học Thương mại là trường đại học đi tiên phong trong việc thành lập Khoa Thương mại điện tử tại Việt Nam. Dựa vào kết quả khảo sát, thu thập dữ liệu về tình trạng việc làm của sinh viên khóa 41 (ra trường cuối tháng 6 năm 2009) và khóa 42 (ra trường cuối tháng 8 năm 2010) của Khoa Thương mại điện tử - Đại học Thương mại, tác giả đề xuất một số khuyến nghị liên quan đến phát triển kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế nhằm nâng cao chất lượng sinh viên ra trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp thương mại điện tử.

* Summary

Vietnam University of Commerce is a pioneer in establishing Ecommerce Faculty in Vietnam. According to the survey result on course 41 (graduated on the late of June 2009) and course 42 (graduated on the late of August 2010) student employment status of Ecommerce Faculty - Vietnam University of Commerce, the author gives some recommendations relating to the development of professional skills, applying knowledge to practice to enhance the quality of graduated students to meet the requirements of ecommerce enterprises.

i 19

* Tên bài: Phát triển ngành công nghiệp nội dung số tại Việt Nam - cơ hội và thách thức

* Tên tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng

* Tên kỷ yếu: “Hội nhập: Cơ hội và thách thức”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2012. Số trang bài:

* Tháng năm Hội thảo: Tháng 12/2012. Thành phố: Đà Nẵng

* Tóm lược bằng tiếng Việt

Công nghiệp nội dung số là một khái niệm rất mới. Phần lớn các quốc gia, tổ chức đều chia nội dung số dưới 2 dạng chính là sản phẩm nội dung số và dịch vụ nội dung số. Tại Việt Nam, ngành công nghiệp nội dung số hiện đang tập trung ở bốn mảng lớn là: thông tin, liên lạc, giải trí và thương mại điện tử. Mặc dù các doanh nghiệp nội dung số Việt Nam đã cố gắng phát triển để chiếm lĩnh thị trường với nhiều dịch vụ đa dạng. Song với nguồn nhân lực yếu, tài chính hạn hẹp, cơ sở hạ tầng công nghệ không mạnh, cộng với tuổi đời non trẻ, các công ty trong nước hoạt động trong lĩnh vực nội dung số khó lòng cạnh tranh được với các đối thủ ngoại ngay cả trên “sân nhà”. Vì vậy, dựa trên cơ sở lý luận, sau khi phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp nội dung số trên thế giới kết hợp nhận diện cơ hội và thách thức phát triển ngành tại Việt Nam, tác giả mạnh dạn đề xuất một số hướng phát triển tại thị trường Việt. Trong đó ưu tiên hoàn thiện môi trường pháp lý, phát triển nội dung số trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và giáo dục, tăng cường nguồn lực đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài cho các lĩnh vực trong ngành và tập trung phát triển, ứng dụng rộng rãi hệ thống bảo vệ bản quyền số DRM.

* Summary

Digital content industry is a new concept. Two main types of digital content are digital content products and digital content services. In Vietnam, the digital content industry is concentrated in four major areas: information, communication, entertainment and e-commerce. Although Vietnam's digital content business tried to dominate the market with a variety of services. But with weak human resources, limited financial, technological infrastructure is not strong, plus young age, domestic companies active in the field of digital content is difficult to compete with rivals foreign. So, based on a theoretical basis, after analyzing the developing digital content industries in the world, combined to identify opportunities and development challenges in Vietnam, the author boldly proposed a number of developments in the Vietnamese market. The author improving the legal environment, development digital content of health care and education, increase domestic resources for investment and attract foreign investment to the industry sector and the development digital rights management system.

i 20

* Tên bài: Xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

* Tên tác giả: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng và Nguyễn Thị Vân

* Tên kỷ yếu: “Hội nhập: Thành tựu và những vấn đề đặt ra”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013. Số trang bài:

* Tháng năm Hội thảo: Tháng 11/2013. Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Bối cảnh kinh tế đã thúc đẩy các doanh nghiệp trên thế giới triển khai các mô hình kinh doanh điện tử trên cơ sở khai thác các khía cạnh của internet nhằm thay đổi định hướng chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Vậy đâu là chiến lược thương mại điện tử (TMĐT) của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập? Thực tế, internet và công nghệ thông tin (CNTT) đã thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện nhiều kiểu chiến lược khác nhau, mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu riêng, điều kiện và khả năng riêng do đó thường xây dựng chiến lược không có hệ thống và quy trình chuẩn.Vì vậy, mục tiêu của bài báo này nhằm nhận diện các kiểu chiến lược chính yếu qua các công trình đã công bố, từ đó hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược TMĐT cho doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Bài viết đã tổng hợp các nghiên cứu về chiến lược TMĐT của các tác giả, tổ chức ở trong và ngoài nước, sự quan tâm của WTO tới các hoạt động TMĐT. Sau đó, đánh giá thực trạng xây dựng chiến lược TMĐT qua nghiên cứu điển hình tại Tập đoàn truyền thông đa phương tiện VTC – là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về CNTT và TMĐT. Trên cơ sở ấy, nhóm tác giả đóng góp một vài quan điểm để xây dựng chiến lược TMĐT hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam khi ứng dụng TMĐT trong thời kỳ hội nhập.

* Summary

Economic has driven deployment of e-business model based on exploitation aspects of the Internet to change the strategic of business and competitiveness. So what is the electronic commerce strategyof Vietnam’s business? In fact, the Internet and information technology (IT) has driven many companies make different types of strategies, each business has its own goals, its own conditions, and therefore to building strategies do not systematic and standardized processes. Therefore, the objective of this articles to identify the type of key strategies to help businesses easily set of e-business processes. The article summarized the research on e-commerce strategy of the authors and organizations, e-commerce activities of the WTO. We analysisthe status of e-commerce strategy through a case study in group communications multimedia VTC - is one of the leading companies in the IT and e-commerce. On this basis, the authors contribute some point to build effective e-commerce strategy and business lessons that Vietnam should consider the application of e-commerce in integration.       

Bài 21

* Tên bài: Thương mại điện tử - Thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh

* Tên tác giả: ThS. Vũ Thị Thúy Hằng

* Tên kỷ yếu: “Tăng trưởng xanh trong thời kỳ toàn cầu hóa: các phương diện kinh tế, quản trị doanh nghiệp và xã hội”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013. Số trang bài:

* Tháng năm Hội thảo: Tháng 10/2013. Thành phố: Hồ Chí Minh

* Tóm lược bằng tiếng Việt

Tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững. Do đó để xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng cần phải kết hợp nếp sống đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi, chất lượng cao mang đậm bản sắc dân tộc. Thương mại điện tử và công nghệ thông tin là một trong những công cụ để thực hiện điều đó. Quan tâm phát triển thương mại điện tử và công nghệ thông tin sẽ tạo hạ tầng cơ bản để xây dựng một chính phủ điện tử, kết nối các hạ tầng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, phục vụ điều hành, quản lý của các tổ chức công và tư, cung cấp các sản phẩm dịch vụ, tuyên truyền, trao đổi thông tin, mua sắm qua e-mail, internet. Vì vậy, trong bài viết của mình, tác giả giới thiệu một số giải pháp của thương mại điện tử nhằm thúc đẩy xã hội phát triển bền vững và xây dựng lối sống xanh trong cộng đồng. Qua nghiên cứu, tác giả rút ra một số kết luận chính trong bài viết như sau: Thứ nhất, phát triển thương mại điện tử góp phần tạo mức sống cao hơn, một số loại hàng hoá có thể bán với giá thấp, bán theo nhóm, cho phép những người thu nhập thấp mua được nhiều hàng hoá, dịch vụ hơn; Thứ hai, thương mại điện tử giúp người dân tiếp cận các dịch vụ công như chăm sóc sức khoẻ, đào tạo, các dịch vụ hành chính của chính phủ một cách thuận tiện, văn minh từ đó tạo cơ sở xây dựng lối sống xanh; Thứ ba, thương mại điện tử trở thành công cụ giúp doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích cho xã hội thúc đẩy phát triển xã hội số và tăng trưởng xanh trong thời kỳ toàn cầu hóa.

* Summary

Green growth is an important part of sustainable development. Therefore, to green lifestyles and promote consumer need to combine beautiful traditional lifestyles with a modern civilized means to make life comfortable, high quality imbued with national identity. E-commerce and information technology is one tool to accomplish that. Interested in developing electronic commerce and information technologies will create the basic infrastructure to build an e-government, infrastructure connecting the important economic and social development, service operations, management of public and private organizations, providing products and services, advocacy, information exchange, shopping via e-mail, internet. In the article, the author introduces some solutions of e-commerce to promote socially sustainable development and green building community lifestyle. Through research, the author draws some conclusions in the article as follows: First, the development of electronic commerce contributes to higher living standards, some kinds of goods can be sold at low prices and sell them at group, allowing low-income people buy more goods and services; Second, e-commerce help people access public services like healthcare, education, administrative services of government a convenient, civilized thereby creating the basis of building green lifestyle ; Third, e-commerce becomes a tool to help businesses bring more social benefits to promote social development and green growth in the period of globalization.

Bài 22

* Tên bài: Nghiên cứu và đề xuất một số kỹ thuật để cải tiến phương pháp dạy và học hiện nay

* Tên tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng

* Tên kỷ yếu: “Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy đáp ứng chuẩn đầu ra các chuyên ngành đào tạo của Trường Đại học Thương mại”

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2014. Số trang bài:

* Tháng năm Hội thảo: Tháng 11/2014. Thành phố: Hà Nội

* Tóm lược bằng tiếng Việt:

Dạy và học là hai phương diện không thể tách rời. Tiêu chí được chấp nhận phổ biến nhất để đánh giá chất lượng giảng dạy là số lượng người học. Có mối tương quan nhất quán tương đối cao giữa sự đánh giá của sinh viên về chất lượng học, về giảng viên và khóa học. Hiệu quả giảng dạy của giảng viên nằm ở hiệu quả học tập của sinh viên. Các tài liệu về giảng dạy cũng đã nghiên cứu về cách thức giảng viên trình bày nội dung và các kỹ năng giúp tăng cường cơ hội học tập cho người học. Các tài liệu cũng đưa ra những điều không nên thực hiện trong lớp học. Tuy nhiên, chưa có tài liệu nào về các phương pháp giảng dạy hiệu quả, phù hợp nhất với các kỹ năng và nội dung đang được giảng. Sinh viên thường ít kinh nghiệm nên không biết rằng phương pháp được giảng viên lựa chọn có phải là phương pháp tốt nhất không, hay chỉ là phương pháp mà giảng viên ưa thích nhất. Tuy nhiên, sinh viên là những đối tượng đủ điều kiện để hiểu trải nghiệm học tập nào là phong phú, nhiều thông tin và thỏa mãn nhất. Các ý kiến về vấn đề này không phải là sự đo lường trực tiếp về người dạy hay hiệu quả của khóa học. Chúng chỉ là các chỉ số pháp lý về sự hài lòng của sinh viên và có sự liên kết cần thiết giữa sự hài lòng của sinh viên với việc giảng dạy hiệu quả. Việc sử dụng đánh giá của người học để đánh giá hiệu quả giảng viên là vấn đề đang được nghiên cứu nhiều nhất trong các nền giáo dục đại học. Nghiên cứu về việc đánh giá của sinh viên với việc giảng dạy nói chung cho thấy đánh giá của sinh viên có tính chất đáng tin cậy, hợp lệ, tương đối không thiên vị và hữu ích. Do đó, hầu hết các trường đại học đều sử dụng tiến trình sinh viên cung cấp thông tin phản hồi vào cuối mỗi khóa học. Kết quả này giúp giảng viên tiếp tục phát triển và nâng cao kỹ năng giảng dạy, ngoài ra còn có ý nghĩa hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục trong các quyết định nhân sự. Trên cơ sở nhận định của các học giả, các chuyên gia, tác giả đã tiến hành khảo sát sinh viên trường Đại học Thương mại bẩy phương pháp dạy và học phổ biến hiện nay. Từ đó đưa ra nhận định, đánh giá và đề xuất một số kỹ thuật cải tiến các phương pháp này trở nên hiệu quả và thú vị hơn.

* Summary:

Teaching and learning are two aspects are inseparable. Accepted criteria for assessing the most popular teaching quality is the number of learners. The correlation coefficient is relatively high consistency between the assessment of the quality of student learning, the teachers and courses. Instructional effectiveness of teachers lies in the effectiveness of student learning. The literature on teaching also studied how teachers present the content and skills to enhance learning opportunities for learners. The document also made things should not be performed in the classroom. However, no data are available on the effectiveness of teaching methods, best suited to the skills and content is being preached. Students often inexperienced and do not know that the method selected lecturers Is the best approach is not, or only method that favorite teacher. However, students are the subjects qualified to understand how the learning experience rich, informative and satisfactions. The reviews on this issue is not a direct measurement of the effectiveness of the instructor or course. We just legal indicators of student satisfaction and the necessary link between student satisfaction with teaching effectiveness. The use of learner assessment to evaluate the effectiveness of teachers is a problem is the most studied in the university education. Research on the evaluation of teaching students with general assessment indicates nature of student reliable and valid, relatively unbiased and useful ich4. Therefore, most of them university students use the process provided feedback at the end of each course. These results help teachers continue to develop and improve teaching skills, in addition to significant support educational managers in HR decisions. Based on the assessment of academics, experts, authors surveyed university students Commercial seven teaching and learning methods common now. From there the least, evaluate and propose a number of technical improvements to this method becomes more efficient and enjoyable.

Bài 23

* Tên bài: Thực trạng ứng dụng mạng VAN trên thế giới và Việt Nam

* Tên tác giả (đồng tác giả): Trần Thị Huyền Trang, Lê Duy Hải

* Tên kỷ yếu: Đào tạo Thương mại điện tử đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp: Thực trạng Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2011                  

* Tháng/năm hội thảo: 05/ 2011                            Thành phố:         Hà Nội

* Tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt

Trong những năm gần đây, thương mại điện tử đã và đang phát triển rất mạnh mẽ, góp phần thay đổi căn bản và làm đa dạng các hoạt động thương mại trên thị trường, đặc biệt là trong điều kiện toàn cầu hóa. Có rất nhiều những doanh nghiệp thương mại điện tử xuất hiện với quy mô ngày càng lớn, điều đó dẫn đến giao dịch thương mại được diễn ra ngày càng nhiều và đòi hỏi phải có một mạng giá trị gia tăng giúp cho việc kết nối những chuẩn dữ liệu giữa các doanh nghiệp được diễn ra một cách thuận lợi hơn. Nhóm tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng ứng dụng VAN (value added network – mạng giá trị gia tăng) của các doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. Nghiên cứu nhằm chỉ ra rõ được sự cần thiết và những lợi ích thiết thực của các doanh nghiệp khi ứng dụng VAN, biết được thực trạng ứng dụng của VAN ở trên thế giới và Việt Nam đến đâu, từ đó đề xuất những biện pháp thích hợp phát triển VAN ở trong nước một cách phù hợp.

* Summary

In recent years, e-commerce has been growing very strongly, contributing to radical change and the diversification of commercial activity on the market, especially in conditions of globalization. There are many e-commerce businesses appear increasingly large scale, it leads to commercial transactions are happening more and more and require a value-added network makes connecting the Standard data between enterprises place a more favorable way. The authors sought to understand and study on the status of applications VAN (value added network) of businesses around the world and in Vietnam. The study aimed to point out the necessity and the practical benefits of the business when applied VAN, know the reality of VAN app in the world and Vietnam to start, since it proposed measures VAN appropriate development in the country.

Bài 24

* Tên bài: Đại học xanh - Xu hướng của thế giới và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập

* Tên tác giả (đồng tác giả): Trần Thị Huyền Trang, Nguyễn Đắc Thành

* Tên kỷ yếu: Tăng trưởng xanh trong thời kỳ toàn cầu hóa: các phương diện kinh tế, quản trị doanh nghiệp và xã hội

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013                     Số trang bài: 418 - 430

* Tháng/ năm hội thảo: 10/ 2013                           Thành phố: Hồ Chí Minh

* Tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt (250 - 300 từ):

Xu hướng xây dựng các cơ sở giáo dục phát triển bền vững là một xu hướng mới trên thế giới phát triển từ nhiều năm nay. Nhiều trường đại học tự chuyển đổi nâng cao về mặt vật chất cũng như hoạt động vận hành theo tiêu chí thân thiện với môi trường như các chương trình đào tạo, nghiên cứu, hoạt động cộng đồng bảo vệ môi trường, các hoạt động những công trình xây dựng xanh, những hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo, tái sử dụng nước thải, chất thải rắn tạo nên các trung tâm zero emission (Trung tâm sạch, không có khí thải). Nghiên cứu mô hình Đại học nào cho thế kỷ 21 chính là mối quan tâm không chỉ riêng với lãnh đạo các trường mà còn là của cả quốc gia. Việt Nam là một quốc gia bị tác động nhiều bởi sự mất cân bằng sinh thái và những tác động xấu về mặt môi trường cũng như xã hội do sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Chúng ta đang đứng trước thách thức phải nhanh chóng xây dựng các trường đại học đạt được các tiêu chí thân thiện với môi trường làm những cái nôi để xây dựng một xã hội bền vững. Bài viết nhằm đưa ra kinh nghiệm thực hiện một số mô hình “đại học xanh” trên thế giới, thông qua đó đưa ra một vài ý kiến đóng góp với việc xây dựng mô hình “đại học xanh” ở Việt Nam.

* Summary

Trends develop educational institutions for sustainable development is a new trend developing world for many years. Many universities transformed itself materially enhance the operational as well as according to criteria of environmental friendliness as training programs, research and community activities for environmental protection, the activities of the green buildings, the system uses renewable energy, reuse of wastewater, solid waste centers make zero emission. University research model for the 21st century is not the only concern with the leadership of the school but also the whole country. We are facing the challenge to quickly build the university to achieve the criteria of environmental friendliness as the cradle to build a sustainable society. The paper attempts to give experience to make some model "green university" in the world, through which offer a few suggestions to the development model of "green university" in Vietnam.

Bài 25

* Tên bài: Mô hình E - logistics trong thương mại bán lẻ điện tử trên thế giới và một số vấn đề đặt ra tại Việt Nam.

* Tên tác giả (đồng tác giả): Trần Thị Huyền Trang

* Tên kỷ yếu: Hội nhập: Thành tựu và những vấn đề đặt ra

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2013                     Số trang bài: 162 - 176

* Tháng/ năm hội thảo: 11/ 2013                           Thành phố:           Hà Nội

* Tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt:

Thương mại điện tử (TMĐT) thực ra là một mô hình tiến hóa lên cao của thương mại truyền thống (traditional commerce) mà trong đó, sử dụng công nghệ thông tin (internet) để cách mạng hóa quá trình trao đổi và xử lý thông tin. Thương mại truyền thống đòi hỏi người mua - người bán phải gặp nhau để trao đổi hàng hóa. Trong khi đó TMĐT số hóa tất cả các thông tin về sản phẩm để người mua tự chọn lựa món hàng mình muốn mua. Người mua hàng dựa hoàn toàn vào “niềm tin” và nhấn nút chọn mua sản phẩm. Trong TMĐT, người mua và người bán không nhất thiết phải gặp nhau. Điểm yếu sau khi hội nhập của Việt Nam là năng lực cạnh tranh thương mại còn thấp, thể hiện ở chuỗi cung ứng hàng hóa chưa tạo giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ không cao. TMĐT đang dần làm thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng và mở ra cho doanh nghiệp phương thức kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, vấn đề về logistics lại đang là bài toán khó cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập. Bài viết tập trung nghiên cứu một số mô hình logistics của doanh nghiệp bán lẻ điện tử trên thế giới và đưa ra một số vấn đề mà các doanh nghiệp bán lẻ điện tử ở Việt Nam cần phải xem xét để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập.

* Summary

Electronic Commerce is actually a highly evolved model of the traditional commerce, in which, to use information technology to revolutionize the process of exchanging and processing the information. Traditional commerce requires the buyer - seller must meet to exchange goods. Meanwhile e-commerce digitize all the information about the products to the buyers order their chosen item to buy. Buyers rely entirely on "trust" and click the button to buy products. In commerce, the buyer and seller are not necessarily met. Weakness after integration of Vietnam's trade competitiveness is low, as indicated in the supply chain of goods not create value added and technological content is not high. E-commerce is gradually changing shopping habits of consumers and businesses open to new ways of doing business more effective. However, the logistical problems is a difficult problem for enterprises to enhance their competitiveness in the integration period. Articles focus on a number of enterprise logistics model electronics retailer in the world and offer a number of issues that the electronic retail business in Vietnam should consider to enhance competitiveness during the integration period.

Bài  26

* Tên bài: Nghiên cứu tình hình đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp thương mại điện tử trên thế giới và một số vấn đề đặt ra tại Việt Nam

* Tên tác giả (đồng tác giả): Trần Thị Huyền Trang

* Tên kỷ yếu: Cùng doanh nghiệp Vượt qua thử thách - Quản lý đổi mới và sáng tạo trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (ICECH2014)

* Năm xuất bản kỷ yếu: 2014                     Số trang bài: 335 - 344

* Tháng/ năm hội thảo: 09/ 2014                           Thành phố:           Hà Nội

* Tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt:

Sau gần 15 năm xuất hiện tại Việt Nam, hiện nay thương mại điện tử (TMĐT) đã và đang trở thành một lĩnh vực hết sức quen thuộc với các doanh nghiệp cũng như là người dùng Internet. Bản chất của TMĐT chính là sự nhanh chóng, tiện lợi cho khách hàng, chính vì thế rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh hiện nay ra đời và kèm theo đó là viêc tạo ra cho mình một kênh kết nối điện tử với khách hàng, đó chính là website của doanh nghiệp. Tuy nhiên có một điều đáng nói ở đây là có nhiều doanh nghiệp tuy ứng dụng TMĐT, nhưng lại không theo kịp tốc độ phát triển